Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 30

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc các bạn xem chi tiết toàn bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng cao của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ trên Kênh YOUTUBE và Fanpage Học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm học tiếng Trung miễn phí ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội và TP HCM.

Nào bây giờ chúng ta hãy bắt đầu bài giảng số 30 trong bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Bài 30 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta đã đi đến đích của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Tin chắc, những bạn đã theo chân đến bài 30 này các bạn đã có thể nói tiếng Trung chuẩn và lưu loát rồi. Các bạn đã sẵn sàng đi tiếp chặng đường thứ 2 chưa ạ. Để tiếp năng lượng cho những chặng đường dài tiếp theo, các bạn phải chuẩn bị thật tốt từ chặng đường ban đầu này nhé. Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo : “我要参加联欢会”(wǒ yào cànjià liánhuàn huì: tôi muốn tham gia buổi dạ hội).

Bài này có một đoạn hội thoại khá dài giữa 2 nhân vật Marry và David. Marry chính là người bạn đồng hành với David trong chuyến du lịch đến Cáp Nhĩ Tân, cô ấy qua phòng hỏi xem David đã chuẩn bị xong hành lí chưa. David nói anh ta vẫn chưa chuẩn bị xong hành lí vì cả ngày hôm nay anh ta ở trong phòng chuẩn bị tiết mục hát để tham gia buổi dạ hội tối nay. Marry rất ngạc nhiên vì David hát rất hay, tại sao còn phải chuẩn bị, nhưng David nói là anh ta muốn hát một bài hát bằng tiếng Trung.

Nhưng anh ta sợ mình phát âm không chuẩn sẽ khiến mọi người nghe không hiểu. Marry nói bài hát dân ca nếu anh ấy hát là một bài dân ca nỗi tiếng thì mọi người đều thuộc lòng rồi, nên nhất định sẽ hiểu. Anh ấy lại sợ như thế mọi người sẽ biết mình phát âm tệ bị che cười nên Marry cho anh ấy mượn CD có mấy bài dân ca để anh ấy nghe.

Về phần Marry vì sợ sẽ phải biểu diễn một tiết mục khi tham gia lễ hội nên cô ấy không dám tham gia cùng David. Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, mời các bạn đến với những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé: “行李”(xíngli : hành lí),“收拾”(shòushi : thu thập),“半天”(bàntiān : nửa ngày),“整天”(zhěngtiān : cả ngày),“需要”(xūyào : phải),“流行”(liúxíng : thịnh hành),“歌曲”(gēqǔ : ca khúc),“民歌”(míngē :dân ca),“好听”(hǎotīng : hay),“发音”(fāyìn : phát âm),“懂”(dǒng : hiểu),“熟悉”(shúxi : quen thuộc, hiểu rõ),“歌词”(gēcí : ca từ),“标准”(biāozhǔn : tiêu chuẩn),“光盘”(guāngpán : đĩa CD),“怕”(pà : sợ).

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu về ngữ pháp của bài này nhé: bài nài chúng ta có 1 điểm cần lưu ý 多……..啊: dùng để cảm thán. Ví dụ:
a. 我的发音太不标准的话,那多没面子啊!nếu phát âm của tôi không chuẩn, vậy thì xấu hổ lắm!
b. 看,那儿的风景多漂亮啊!nhìn xem, phong cảnh kia thật đẹp quá à!
c. 快考试了,学生们多紧张啊!sắp thi rồi, các bạn học sinh rất căng thẳng a!

Bây giờ chúng ta cùng nhau tổng kết ngữ pháp của các bài từ 26 đến 30 nhé:

Bài 26 có tất cả 4 điểm ngữ pháp:
1. 快/要/快要………….了: sắp …………rồi: ba kết cấu này đều dùng để biểu thị sự việc hay động tác sắp xảy ra.
2. 只好:chỉ đành, đành phải: biểu thị không có cách nào khác.
3. 可能:có thể, có lẽ.: biểu thị tính khả năng.
4. 再: hãy: “时间+ 再 +V:biểu thị một hành động được thực hiện sau một hành động khác.

Trong bài 27, có tất cả 3 điểm ngữ pháp:
1. 极了:cực kì, rất. “tính từ +极了”: biểu thị mức độ rất cao.
2. 想/要:muốn: “想”và “要”đều biểu thị ý nguyện chủ quan, “想”thường biểu thị có ý nguyện nhưng hành động chưa chắc được thực hiện, “要”lại biểu thị quyết tâm hành động, thường không dùng để phủ định.
3. Động lượng từ. “趟”,“次”,“遍”, đặt sau động từ biểu thị số lần của động tác.

Bài 28 có tất cả 2 điểm ngữ pháp:
1. 都:được chia ra làm 2 loại:
a. Phó từ chỉ phạm vi, biểu thị toàn bộ, tất cả.
b. Phó từ chỉ thời gian, biểu thị đã.2. Bổ ngữ trạng thái “得”: dùng sau động từ biểu thị trạng thái của động tác. Nếu tân ngữ và bổ ngữ đồng thời xuất hiện, thì phải lặp lại động từ:

S + động từ + tân ngữ + động từ lặp lại + 得+ bổ ngữ.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công. Các bạn nhớ theo dõi những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn những bài học của chúng ta nhé!

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn luôn chú trọng đến chất lượng nội dung bài giảng cả ở trên lớp offline và lớp online. Chính vì vậy các bạn học viên cũ và mới đều cảm thấy rất thích thú và hưng phấn mỗi khi buổi học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Vũ được phát sóng livestream trên kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí và Fanpage Học tiếng Trung miễn phí của Thầy Vũ.

Khóa học tiếng Trung online giao tiếp cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Thầy Nguyễn Minh Vũ chính là sự lựa chọn tốt nhất và tuyệt vời nhất của chúng ta. Sau đây chúng ta hãy cùng luyện tập nhanh kỹ năng phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp cơ bản nào.

  1. V + 成 chéng
  2. 这个字我看成别的字了 zhège zì wǒ kàn chéng bié de zì le
  3. 你帮我翻译成英语吧 nǐ bāng wǒ fānyì chéng yīngyǔ ba
  4. S + V + 的 + N
  5. 我买的书 wǒ mǎi de shū
  6. 我喜欢的人 wǒ xǐhuān de rén
  7. 我喜欢的人是她 wǒ xǐhuān de rén shì tā
  8. 你买的书很好看 nǐ mǎi de shū hěn hǎokàn
  9. 我喜欢的人不喜欢我 wǒ xǐhuān de rén bù xǐhuān wǒ
  10. 我爱的人不爱我 wǒ ài de rén bú ài wǒ
  11. 我爱的老师不爱我 wǒ ài de lǎoshī bú ài wǒ
  12. 生活 shēnghuó
  13. 最近你的生活怎么样?zuìjìn nǐ de shēnghuó zěnme yàng
  14. 最近我的生活很好 zuìjìn wǒ de shēnghuó hěn hǎo
  15. 我生活得很好 wǒ shēnghuó de hěn hǎo
  16. 没有你我还生活得很好 méiyǒu nǐ wǒ hái shēnghuó de hěn hǎo
  17. 差不多 chà bù duō
  18. 习惯 xíguàn
  19. 你习惯了吗?nǐ xíguàn le ma
  20. 我习惯了 wǒ xíguàn le
  21. 这是我的习惯 zhè shì wǒ de xíguàn
  22. 气候 qìhòu
  23. 越南气候 yuènán qìhòu
  24. 你习惯越南气候了吗?nǐ xíguàn yuènán qìhòu le ma
  25. 干燥 gānzào
  26. 冬天 dōngtiān
  27. 河内的冬天很干燥 hénèi de dōngtiān hěn gānzào
  28. 干净 gānjìng
  29. 她的房间很干净 tā de fángjiān hěn gānjìng
  30. 菜 cài
  31. 你喜欢吃什么菜?nǐ xǐhuān chī shénme cài
  32. 点菜 diǎn cài
  33. 你要点什么菜?nǐ yào diǎn shénme cài
  34. 油腻 yóunì
  35. 我觉得这个菜很油腻 wǒ juéde zhège cài hěn yóunì
  36. 牛奶 niú nǎi
  37. 我很喜欢喝牛奶 wǒ hěn xǐhuān hē niúnǎi
  38. 牛奶咖啡 niúnǎi kāfēi
  39. 不过 bú guò
  40. 课间 kè jiān
  41. 块 kuài
  42. 蛋糕 dàngāo
  43. 生日蛋糕 shēngrì
  44. 一块生日蛋糕 yí kuài shēngrì dàngāo
  45. 点心 diǎnxīn
  46. 从来 cónglái
  47. 我从来不喝牛奶 wǒ cónglái bù hē niúnǎi
  48. 午觉 wǔ jiào
  49. 我从来不睡午觉 wǒ cónglái bú shuì wǔjiào
  50. 游泳yóuyǒng
  51. 你会游泳吗?nǐ huì yóuyǒng ma
  52. 散步 sànbù
  53. 晚上我常常去散步 wǎnshang wǒ cháng cháng qù sànbù
  54. 功课 gōngkè
  55. 你复习功课了吗?nǐ fùxí gōngkè le ma
  56. 记住 jìzhù
  57. 你要记住 nǐ yào jìzhù
  58. 我记不住 wǒ jì bú zhù
  59. 一般 yì bān
  60. 感谢 gǎnxiè
  61. 感谢你 = 谢谢你
  62. 父母 fù mǔ
  63. 机会 jīhuì
  64. 这是好机会 zhè shì hǎo jīhuì
  65. 原来yuán lái
  66. 原来她是英语老师 yuánlái tā shì yīngyǔ lǎoshī
  67. 延长 yáncháng
  68. 延长时间 yáncháng shíjiān
  69. 你不可以延长时间 nǐ bù kěyǐ yáncháng shíjiān

Bài học cơ bản khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ boya sơ cấp 1 bài số 30 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếp theo.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster liên tục update các bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí mới nhất chất lượng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chỉ có duy nhất trên trang WEB học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Vũ.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 29

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 29 hôm nay chúng ta sẽ học sang một chủ đề tiếng Trung giao tiếp mới các bạn ơi. Các bạn hãy chuẩn bị sẵn sàng sổ ghi chép để ghi chú lại những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong cuốn sách giáo trình hán ngữ BOYA sơ cấp 1 bài số 29 nhé.

Bài 29 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đến với một chủ đề tiếp theo trong giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp tập 1, chủ đề tiếp theo là : “我们已经买好票了。”(wǒmen yǐjing mǎi hǎo piào le : chúng tôi đã mua được vé rồi).

Chủ đề này là đoạn hội thoại của 2 nhân vật Lý Quân và David, họ tiếp tục hỏi han về chuyện thi cử, và David không muốn nhắc đến. Và họ chuyển qua chuyến du lịch dự định của David, anh ấy và bạn của anh ấy vẫn quyết định đi Các Nhĩ Tân chơi.

Họ đã mua vé nhưng chỉ có 2 ve giường nằm và 1 vé ghế ngồi. Lý Quân nói anh ấy có thể đổi lúc đã lên xe, có thể sẽ còn vé giường nằm. Sau đó họ bàn về buổi liên hoan sinh viên, Lý Quân hỏi David có tham gia được không.

David trả lời có thể tham gia vì họ đến chiều chủ nhật mới đi chơi, mà buổi liên hoan tổ chức vào tối thứ 7. Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu những từ vựng liên qua đến chủ đề này nhé: “糟糕”(zāogāo : hỏng, gay go),“声调”(shēngdiào : thanh điệu),“错”(cuò : sai, nhầm),“谦虚”(qiānxū : khiên tốn),“火车”(huǒchē : xe lửa),“票”(piào : vé),“张”(zhāng : lượng từ: tấm),“卧铺”(wòpù : giường nằm),“硬座”(gyìngzuò : ghế cứng),“联欢”(liánhuān : liên hoan),“表演”(biǎoyán : biểu diễn),“节目”(jiémù : tiết mục).

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp của bài này. Bài này có 2 điểm ngữ pháp.:

1. Tổng kết về bổ ngữ kết quả thường dùng:
a. Dùng sau động từ, biểu thị kết quả của động tác. 今天全部考完了。Hôm nay thi xong hết rồi.
b. Hình thức phủ định: 没 + V + bổ ngữ kết quả.今天全部没考完。Hôm nay chưa thi xong.

Bổ ngữ kết quả Khẳng định Phủ định

  • 完 考完/吃完/做完/唱完 没考完/没吃完/没做完/没唱完
  • 好 做好/包好/准备好 没做好/没包好/没准备好
  • 到 买到/收到 没买到/没收到
  • 见 听见/看见 没听见/没看见
  • 远 走远/跑远 没走远/没跑远
  • 干净 洗干净/搽干净 没洗干净/没搽干净

2. 会:được dùng để phán đoánnhững sự việc sắp xảy ra. Ví dụ:
a. 明天会下雨吗?ngày mai trời có mưa không?
b. 这么完了,他可能不会来了。Muộn thế này rồi, có thể anh ấy sẽ không đến.
c. Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc rồi. Chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công, các bạn nhớ theo dõi những video thầy Nguyễn Minh Vũ đã chuẩn bị cho các bạn để hiểu rõ hơn những bài học này nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở chủ đề tiếp theo.

Sau đây chúng ta cùng ôn tập lại một số kiến thức tiếng Trung cơ bản đã được học trong bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ bên dưới.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Nào bây giờ chúng ta hãy cùng bắt đầu luyện tập nghe nói phản xạ nhanh kỹ năng tiếng Trung giao tiếp theo tình huống thực tế nhé. Các bạn hãy tự chia nhóm ra mỗi nhóm gồm 2 bạn với nhau để luyện tập cho dễ nhé.

Khóa học tiếng Trung online giao tiếp cơ bản

Trung tâm học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster liên tục dẫn đầu mảng thị trường giảng dạy tiếng Trung Quốc giao tiếp có chất lượng đào tạo tiếng Trung tốt nhất Hà Nội và TP HCM.

  1. 我只喜欢去睡觉 wǒ zhǐ xǐhuān qù shuìjiào
  2. 明天我要去医院见大夫 míngtiān wǒ yào qù yīyuàn jiàn dàifu
  3. 你在什么公司工作?nǐ zài shénme gōngsī gōngzuò
  4. 我要找一个律师 wǒ yào zhǎo yí ge lǜshī
  5. 我在外贸公司工作 wǒ zài wàimào gōngsī gōngzuò
  6. 你的公司有大概多少职员?nǐ de gōngsī yǒu dàgài duōshǎo zhíyuán
  7. 我喜欢在外国公司工作 wǒ xǐhuān zài wàiguó gōngsī gōngzuò
  8. 再 + V
  9. 明天你会再来吗?míngtiān nǐ huì zài lái ma
  10. 明天我很忙,我不会再来的 míngtiān wǒ hěn máng, wǒ bú huì zài lái de
  11. 我想明天你再来 wǒ xiǎng míngtiān nǐ zài lái
  12. 又 + V
  13. 迟到 chí dào
  14. 昨天她上班迟到,今天她又迟到了 zuótiān tā shàngbān chídào, jīntiān tā yòu chídào le
  15. 昨天她没去上班,今天她又不去上班 zuótiān tā méi qù shàngbān, jīntiān tā yòu bú qù shàngbān
  16. 你再说一遍吧
  17. 你再来一遍吧
  18. 昨天他说爱我,今天他又说爱我 zuótiān tā shuō ài wǒ, jīntiān tā yòu shuō ài wǒ
  19. 请问卫生间在哪儿?qǐngwèn wèishēngjiān zài nǎr
  20. 你家旁边是超市吗?nǐ jiā pángbiān shì chāoshì ma
  21. 你常常打你的女儿吗?
  22. 你喜欢住在宿舍吗?nǐ xǐhuān zhù zài sùshè ma
  23. 我的工作马马虎虎 wǒ de gōngzuò mǎmǎ hūhū
  24. 最近你的工作好吗?zuìjìn nǐ de gōngzuò hǎo ma ?
  25. 最近我觉得工作很忙 zuìjìn wǒ juéde gōngzuò hěn máng
  26. 你刚去哪儿呢?nǐ gāng qù nǎr ne
  27. 我刚去公司工作 wǒ gāng qù gōngsī gōngzuò
  28. 什么时候 shénme shíhou
  29. 什么时候汉语班开学?shénme shíhou hànyǔ bān kāixué
  30. 有一点儿 + adj
  31. 今天我的工作有一点儿忙 jīntiān wǒ de gōngzuò yǒu yì diǎnr máng 有一点儿
  32. 今天我觉得有一点儿累 jīntiān wǒ juéde yǒu yì diǎnr lèi
  33. V + 点儿
  34. 我要去超市买点儿东西 wǒ yào qù chāoshì mǎi diǎnr dōngxi
  35. 年轻牛 nián qīng niú
  36. 我要买点儿水果 wǒ yào mǎi diǎnr shuǐguǒ
  37. 你要喝点儿什么?nǐ yào hē diǎnr shénme
  38. 办事 bàn shì
  39. 今天星期五 jīntiān
  40. 你喜欢吃冰淇淋吗?nǐ xǐhuān chī bīngqílín ma
  41. 你喜欢吃什么东西? nǐ xǐhuān chī shénme dōngxi ne
  42. 请问厕所在哪儿?qǐngwèn cèsuǒ zài nǎr
  43. 我不知道洗手间在哪儿 wǒ bù zhīdào xǐshǒujiān zài nǎr

Vậy là xong nội dung bài giảng số 29 giáo trình hán ngữ BOYA sơ cấp 1, các bạn chú ý về nhà xem lại video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí bài 29 giáo trình BOYA sơ cấp 1 nhé, xem lại nhiều lần vào mới có hiệu quả.

Hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 28

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 28 hôm nay bao gồm những trọng điểm kiến thức tiếng Trung ngữ pháp rất quan trọng, các bạn chuẩn bị vở bút ghi chép lại nội dung bài giảng bên dưới của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nhé.

Bài 28 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề mới của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp quyển 1. Chủ đề chúng ta sẽ cùng tiếp hiểu là “考试怎么样?”(thi cử thế nào?). bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề này qua 2 đoạn hội thoại nhé:

玛丽:张红,你们什么时候开始考试?
Mǎ lì : Zhāng Hóng , nǐmen shénme shíhou kāishí kǎoshì ?
Marry: Trương Hồng, khi nào các bạn bắt đầu thi?

张红:已经开始了,上个星期考了两门,这个星期还有一门就完了。
Zhāng Hóng : yǐ jīng kài shí le , shāng ge xìngqì kǎo le liǎng mén , zhē ge xìngqì hái yǒu yī mén jiù wán le.
Trương Hồng: đã thi rồi, tuần trước thi 2 môn, tuần này còn 1 môn nữa là xong rồi.

玛丽:你们只考三门课那么少?
Mǎlì : nǐmen zhǐ kǎo sān mén kè nà me shǎo ?
Marry: các bạn chỉ thi có 3 môn, sao ít vậy?

张红:我们有些课不考试,只写报告,你们什么时候考试?
Zhāng Hóng: wǒmen yǒu xiè kè bù kǎoshì ,zhǐ xiě bàogào , nǐmen shénme shíhou kǎoshì ?
Trương Hồng: chúng tôi có 1 vài môn không thi, chỉ viết báo cáo, các bạn khi nào thi?

玛丽: 明天开始,现在我每天学习,看书看得头疼,都快累死了。
Mǎlì: míngtiān kàishí , xiànzài wǒ měitiān xuéxí, kān shū kān de tóuténg , dòu kuài lèi síle !
Marry: ngày mai bắt đầu, bây giờ tôi mỗi ngày đều học, đọc sách đến đau đầu, sắp mệt chết rồi.

张红:是啊,我也是。今天晚上去放松一下,怎么样?
Zhāng Hóng: shì a , wǒ yě shì. Jīntiān wǎnshàng qù fàngsòng yíxià ,zěnme yang ?
Trương Hồng: đúng rồi, tôi cũng vậy. Tối nay đi thư giãn một chút, như thế nào?

玛丽:好吧!太紧张的话,学习效果也不好。
Mǎlì: hǎo ba! Tài jǐnzhāng de huà, xuéxí xiāoguǒ yě bù hǎo .
Marry: được! Căng thẳng quá cũng không có hiệu quả.

张红:对呀!会学习,也会休息,对吧?
Zhāng Hóng: duì ya ! huì xuéxí , yě huì xiùxi ,duì ba ?
Trương Hồng: đúng vậy, phải học, cũng phải nghỉ ngơi, đúng không?

张红:玛丽考试考得怎么样?
Zhāng Hóng:mǎlì kǎo shì de zěnmeyàng ?
Trương Hồng: Marry thi sao rồi?

玛丽:不太好,有两个生词忘了怎么写,还有一道题没有做。
Mǎlì: bù tài hǎo , yǒu liǎng ge shēngcí wàng le zénme xiě, hái yǒu yī dào tí méiyǒu zuò .
Marry: không tốt lắm, có 2 từ mới quên mất cách viết, và có một đề chưa làm xong.

张红:是吗?为什么?
Zhāng Hóng: shì ma ? wèi shénme ?
Trương Hồng: thật ư? Tại sao?

玛丽:时间不够了。
Mǎlì: shíjiàn bú gòu le .
Marry: thời gian không đủ.

张红:哪道题你没做?
Zhāng Hóng: nǎr dào tí nǐ méi zuò ?
Trương Hồng: đề nào bạn vẫn chưa làm?

玛丽:阅读,汉字太难了!我看汉字看得很慢,写汉字也写得很慢。
Mǎlì: yuèdú , hàn zì tài nán le ! wǒ kàn Hànzi kàn de hěn màn , xiě Hànzi yě xiě de hěn màn .
Marry: đọc, chữ Hán quá khó! Tôi đọc chữ Hán rất chậm, viết chữ Hán cũng rất chậm.

张红:对欧美人来说,汉字确实有点儿难。
Zhāng Hóng: duì Ōu – měi rén lái shuò, Hànzi quèshí yǒu diǎnr nán.
Trương Hồng: đối với người Âu Mỹ mà nói, chữ Hán đúng là hơi khó.

Bây giờ chúng ta cùng nhau đến với phần ngữ pháp . bài này có tất cả 2 điểm ngữ pháp:

1. 都:được chia ra làm 2 loại:
a. Phó từ chỉ phạm vi, biểu thị toàn bộ, tất cả. Ví dụ:
1. 我的朋友都来了。Bạn của tôi đều đến hết rồi.
2. 大家都对汉语感兴趣。Mọi người đều có hứng thú với tiếng Trung.
3. 从星期一到星期五,我们每天都有课。Từ thứ 2 đến thứ 6, ngày nào tôi cũng có tiết.
b. Phó từ chỉ thời gian, biểu thị đã. Ví dụ:
1. 都八点半了,你怎么还不起床?đã 8 rưỡi rồi, sao bạn còn chưa dậy?
2. 我都学了一年英语了,还不会说。Tôi học tiếng Anh đã 1 năm rồi, vẫn chưa biết nói.
3. 他都来北京半年了,还没有中国朋友。Anh ấy đến Bắc Kinh đã nửa năm rồi, vẫn chưa có người bạn Trung Quốc nào.

2. Bổ ngữ trạng thái “得”: dùng sau động từ biểu thị trạng thái của động tác. Nếu tân ngữ và bổ ngữ đồng thời xuất hiện, thì phải lặp lại động từ:
S + động từ + tân ngữ + động từ lặp lại + 得+ bổ ngữ.
a. 我看书看得头疼. Tôi đọc sách đau đầu.
b. 我洗衣服洗得不快. Tôi giặt đồ không nhanh
c. 我打太极拳打得很好。Tôi đánh thái cực quyền rất tốt.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online miễn phí từ cơ bản đến nâng cao theo lộ trình bài giảng tự học tiếng Trung online của Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ chính là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của chúng ta.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 27

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sẽ đem đến cho chúng ta những trải nghiệm học tiếng Trung online vô cùng tuyệt vời chỉ có duy nhất trên trang web học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm học tiếng Trung Quốc miễn phí tại Hà Nội ChineMaster. Đây chính là trung tâm học tiếng Trung tại Hà Nội tốt nhất và uy tín nhất được thành lập bởi Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ, chuyên gia dạy tiếng Trung giao tiếp cấp tốc và luyện thi HSK giỏi nhất Việt Nam.

Bài 27 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề mới trong giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Chắc chắn sau 26 bài học của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp tập 1 chắc chắn các bạn đã có thể giao tiếp cơ bản với 1 người Trung Quốc rồi đó. Hôm nay chúng ta cùng nhau tim hiểu một chủ đề mới “ 爸爸妈妈让我回家。”(ba mẹ bảo tôi về nhà.). để hiểu rõ ý nghĩa của chủ đề này chúng ta cùng nhau theo dõi đoạn hội thoại của 2 nhân vật trong bài nhé:(Mình sẽ lược qua một số câu không cần thiết.)

李军:快放假了,你有什么计划?
Lǐ jūn :kuài fàngjià le , nǐ yǒu shénme jìhuà .
Lý Quân: sắp nghỉ lễ rồi, bạn có kế hoạch gì không?

大卫:我打算去旅行,来中国快半年了,我一直待在北京,想去别的地方看看。你放假怎么过?
Dà wèi : wǒ dǎsuàn qù lǚxíng , lái Zhōngguó kuài bàn nián le, wǒ yì zhí dài zài Běijìng, xiǎng qù bié de dìfang kànkan . nǐ fàngjià zěnme guò?
David: tôi tính đi du lịch, đến Trung gần nửa năm rồi, tôi vẫn ở Bắc Kinh, muốn đi đến nơi khác xem sao. Kì nghỉ bạn sẽ làm gì?

李军:我打算在学校复习功课。
Lǐ jūn: wǒ dǎsuàn zài xuéxiào fùxí gōngkè .
Lý Quân: tôi tính ở trường ôn tập.

大卫:那你春节不回家了?
Dà wèi: nà nǐ Chūnjié bù huí jià le ?
David: vậy Tết bạn không về nhà à?

李军:大概要回家几天,爸爸妈妈也让我回家。我正在考虑这个问题呢。
Lǐ jūn: dàgài yào huí jià jǐ tiān ,bàba māma yě ràng wǒ huí jiàn . wǒ zhēngzài kǎolǜ zhè ge wèntí ne .
Lý Quân: về khoảng mấy ngày, bố mẹ tôi cũng bảo tôi về nhà. Tôi đang suy nghĩ vấn đề này.

大卫:回家看看也是应该的,你爸妈一定很想念你。
Dà wèi : huí jià kànkan yě shì yīnggāi de, nǐ bà mā yíding hěn xiǎngniàn nǐ .
David: về nhà thăm bố mẹ cũng nên mà, bố mẹ bạn chắc rất nhớ bạn.

李军:是啊,我得安排时间回家一趟。
Lǐ jūn: shì a , wǒ děi ānpái shíjiàn huí jià yì tàng .
Lý Quân: đúng vậy, tôi phải sắp xếp thời gian về nhà 1 chuyến.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần ngữ pháp của bài này nhé. Trong bài 27, có tất cả 3 điểm ngữ pháp:

1. 极了:cực kì, rất. “tính từ +极了”: biểu thị mức độ rất cao. Ví dụ:
a. 那个地方冬天冷极了。Mùa đông ở đó cực kì lạnh.
b. 那里的风景漂亮极了。Phong cảnh ở đó cực kì đẹp.
c. 他的汉语好极了。Tiếng Trung của anh ấy cực kì tốt.

2. 想/要:muốn: “想”và “要”đều biểu thị ý nguyện chủ quan, “想”thường biểu thị có ý nguyện nhưng hành động chưa chắc được thực hiện, “要”lại biểu thị quyết tâm hành động, thường không dùng để phủ định. ví dụ:
a. 我想/要学汉语,他想/要学日语。Tôi muốn học tiếng Trung, anh ấy muốn học tiếng Nhật.
b. 我不想考研究生,可是爸爸让我考。(không dùng 不要)tôi không muốn thi cao học,nhưng bố tôi bảo tôi thi.
c. 我一定要考研究生。(không dùng 想)tôi nhất định phải thi cao học.

3. Động lượng từ. “趟”,“次”,“遍”, đặt sau động từ biểu thị số lần của động tác.
a. 我想去一趟。Tôi muốn đi một chuyến.
b. 我们包了两次饺子。Chúng ta gói bánh chẻo 2 lần rồi.
c. 这个字他写了三遍。Chữ này anh ấy đã viết 3 lần.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Sắp Tết rồi các bạn ơi, các bạn đã có kế hoạch gì cho bản thân mình chưa, các bạn ở xa nhà có muốn trở về nhà sau một năm dài nhớ nhung không? Chúc các bạn có một mùa xuân thật ấm áp và hạnh phúc bên người thân và gia đình nhé.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Trung tâm dạy tiếng Trung online miễn phí qua SKYPE cùng Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ, chuyên gia giảng dạy tiếng Trung giao tiếp cấp tốc từ cơ bản đến nâng cao, người chuyên chia sẻ miễn phí các tài liệu học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí trên trang WEB học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí HAY NHẤT ChineMaster

Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster chính là sự lựa chọn tốt nhất của chúng ta với vô số tài liệu học tiếng Trung online miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí 1000 câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí 900 câu tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp thương mại cơ bản
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp thương mại nâng cao
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe nói tiếng Trung nâng cao
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe tiếng Trung theo chủ đề
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí luyện nói tiếng Trung theo chủ đề

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay còn được người đời ví với một cái tên khác chính là trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội với vô số tài liệu học tiếng Trung Quốc miễn phí và các video hướng dẫn tự học tiếng Trung online tại nhà cùng Giảng viên thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 23

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không còn nghi ngờ gì nữa chính là một nguồn tài liệu tự học tiếng Trung online vô cùng quý giá và quý hiếm chỉ có duy nhất được chia sẻ trực tuyến mỗi ngày trên trang web học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm học tiếng Trung Quốc mỗi ChineMaster ngày của Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Bài 23 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau và cùng nhau tìm hiểu chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chủ đề gì đây, các bạn có tò mò không nào. Không để các bạn chờ lâu nữa, mình sẽ bật mí ngay bây giờ chủ đề ngày hôm nay đây :“你学了多长时间汉语”(nǐ xué le duō cháng shíjiàn hànyǔ : bạn học tiếng Hán bao lâu rồi?). trước tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những từ mới của bài này nhé: “写”(xiě : viết),“作文”(zuò wén : bài văn),“口语”(kǒu yǔ : khẩu ngữ),“学”(xué :học),“语法”(yǔfǎ : ngữ pháp),“简单”(jiǎndān : đơn giản),“翻译”(fānyì : phiên dịch),“学期”(xuéqī : học kì). Ngoài ra, chúng ta còn học một số từ mới khác như : “迟到”(chídào : đến muộn),“堵车”(dǔ chē : tắc xe),“坏”(huài : hư),“轮胎”(lúntāi : săm xe),“破”(pò : thủng, rách, vỡ),“倒霉”(dǎo méi : không may, xui xẻo),“着急”(zháojí : lo lắng, sốt ruột). Đó là những từ vựng trong bài các bạn cố gắng học để tiếng Trung mỗi ngày là một thú vị.

Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp của bài này nhé. Bài này chỉ có 2 điểm ngữ pháp:

1. Trợ từ 了。V + 了 + 时间(+O): biểu thị thời gian duy trì của động tác đã hoàn thành. Câu hỏi là “bao lâu”? Bao nhiêu thời gian”. Ví dụ:
a. 我学了十年英语。Tôi học tiếng Anh được 10 năm rồi.
b. 弟弟已经看了四十分钟电影。Em trai đã xem phim 40 phút rồi.
c. 妈妈住了一个月(医院)。Mẹ ở bệnh viện 1 tháng rồi
d. 他们喝了一个小时(酒)。Họ uống rượu một tiếng đồng hồ rồi.
e. 你学了多长时间汉语?bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?
f. 你看了多长时间电影?tôi xem phim rất lâu rồi.

2. Tổng kết về“就”:
a. 时间 + 就 + động từ: nhấn mạnh động tác hoàn thành sớm hoặc thời gian đã sử dụng là rất ngắn. Ví dụ:
1) 玛丽早上六点就起床了。Marry thức dậy từ 6 giờ sáng
2) 学骑车很容易,一天就会了。Học đi xe đạp rất dễ, 1 ngày là biết rồi.
3) 等我一下儿,我一会儿就回来。Đợi tôi một chút, tôi sắp quay về rồi.
b. Biểu thị ý nhấn mạnh. ví dụ:
1) 质量不错,也不贵,就买它吧。Chất lượng tốt, giá rẻ , mua nó đi.
2) 那座白楼就是图书馆。Tòa nhà màu trắng kia chính la thư viện
c. Biểu thị hai sự việc nối tiếp nhau. Ví dụ:
1) 我去找他,他不在家,我就回来了。Tôi đi tìm anh ấy, anh ấy không ở nhà, tôi liền về luôn.
2) 工作以后这个毛病就改了。Sau khi đi làm tật xấu ấy đã sửa.
d. Dùng trong kết cấu cố định, ví dụ: “如果……,就……….”
1) 如果有时间的话,我就去看电影。Nếu có thời gian, tôi sẽ đi xem phim.
2) 如果有问题的话,我就问老师。Nếu có vấn đề gì, em sẽ hỏi thầy.

Bài học hôm nay của chúng ta đến đay là kết thúc. Các bạn cố gắng luyện tập nhiều và theo dõi từng video của thầy Vũ nhé. Chúc các bạn sớm thành công trong việc học tiếng Trung.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chất lượng nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn vô cùng chi tiết và tường tận, bao gồm các từ vựng tiếng Trung cơ bản trong bài học, các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản .v.v. Đây chính là một nguồn tài liệu học tiếng Trung cơ bản từ đầu rất tốt dành cho người mới bắt đầu tìm hiểu ngôn ngữ tiếng Trung Quốc hoặc đang trong quá trình tìm hiểu trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster liên tục chia sẻ các video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ theo các bộ giáo trình học tiếng Trung Quốc tốt nhất hiện nay.

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 3
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 4
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 5
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 6
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA sơ cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA sơ cấp 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA trung cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA trung cấp 2

Tự học tiếng Trung online free cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn. Bạn sẽ cảm thấy học tiếng Trung Quốc vô cùng dễ dàng và dễ như ăn kẹo vậy.

Trung tâm dạy tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ liên tục có những chính sách ưu đãi học phí KHỦNG KHIẾP nhất mà chưa một đơn vị nào có thể làm được, bất kỳ học viên nào sau một khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản mà vẫn còn lơ mơ kiến thức tiếng Trung thì hoàn toàn được học tiếng Trung miễn phí lại khóa cơ bản đó cho đến khi nào thành thạo thì thôi.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc, lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản, lớp học tiếng Trung giao tiếp nâng cao, tự học tiếng Trung cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc tốt nhất nên học tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster của Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Các khóa học tiếng Trung online miễn phí và các khóa học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội liên tục được khai giảng tại trung tâm dạy tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội nổi tiếng nhất Việt Nam. Đó chính là trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 22

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thật sự là một nguồn tài liệu tự học tiếng Trung online cơ bản vô cùng quý giá đối với chúng ta. Đây chính là video giáo trình khóa học tiếng Trung online tốt nhất và hay nhất hiện nay vói vô số tài liệu học tiếng Trung online miễn phí chỉ co duy nhất được chia sẻ free trên trang WEB học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm học tiếng Trung Quốc mỗi ngày ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Bài 22 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chủ đề tiếp theo của những bài khóa trong giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Chủ đề này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về “他感冒了”(tā gǎnmào le : bạn ấy cảm rồi). Chúng ta sẽ cùng nhau xem nhân vật nào đã bị cảm và tại sao lại cảm nhé. Trước tiên chúng ta cùng nhau nghe đoạn đối thoại giữa “玛丽”và “刘老师”:

玛丽:老师,大卫今天又不能来上课了。
Lǎoshī ,Dàwèi jīntiān yòu bù néng lái shàngkè le .
Thầy ơi, David hôm nay lại không thể đi học rồi.

刘老师:是吗?他病了吗?
Shì ma ? tā bìng le ma ?
Thật à? Cậu ấy bệnh rồi sao?

玛丽:对,他感冒了。头疼,发烧,还有点儿咳嗽。
Duì ,tā gǎnmao le , tóuténg ,fāshāo ,hái yǒu diǎnr késou .
Dạ, bạn ấy cảm rồi, đau đầu, sốt, và còn ho nữa ạ.

刘老师:怎么感冒了
Zěnme gǎnmao le ?
Sao lại bị cảm rồi?

玛丽:前天他去看了一场足球比赛,回来的时候下雨了,他没带伞,所以感冒了
Qiántiān tā qù kàn le yì chǎng zúqiú bǐsài ,huílai de shíhou xià yǔ le , tā méi dài sǎn ,suǒyǐ gǎnmào le .
2 ngày trước bạn ấy đi xem một trận bóng đá, lúc về gặp trời mưa mà bạn ấy không mang dù, cho nên bị cảm rồi.

刘老师:去医院看病了吗?
Qù yīyuàn kànbìng le ma ?
Đi khám bệnh chưa?

玛丽:去了。医生说是感冒,给他开了一点儿药,又打了一针。医生还说最好休息一天,这是他的请假条。
Qù le , yīshēng shuō shì gǎnmao, gěi tā kāi le yìdiǎnr yào, yòu dǎ le yì zhēn. Yīshēng hái shuō zuìhǎo xiūxi yì tiān .zhè shì tā de qíngjiàtiáo .
Dạ đi rồi, bác sĩ nói bị cảm, kê cho bạn ấy 1 đơn thuốc, còn tiêm cho bạn ấy rồi ạ. Bác sĩ còn dặn tốt nhất nên nghỉ 1 ngày. Đây là đơn xin nghỉ của bạn ấy.

刘老师:好的,我知道了。谢谢!
Hǎo de, wǒ zhìdào le . xièxie !
Được rồi, tôi biết rồi. Cảm ơn em!

Qua bài hồi thoại trên chúng ta đã hiểu nguyên nhân tại sao bạn David lại bị cảm rồi đúng không ạ. Khi bị bệnh các bạn phỉ đi khám bệnh để bác sĩ chuẩn đoán bệnh tình, kê đơn thuốc hoặc tiêm cho các. Và khi bị bệnh chúng ta phải nằm nghỉ ngơi, không làm gì để sức khỏe hồi phục dần. Bây giờ vào mùa Đông, trời cũng đang dần trở lạnh rồi, các bạn nhớ giữ ấm cơ thể và giữ gìn sức khỏe nhé.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu về ngữ pháp của bài này nhé. Trong bài 22 này có tất cả 3 điểm ngữ pháp:

1. 能:(có thể): biểu thị năng lực hoặc khả năng làm việc. Ví dụ:
a. 我学汉语了,所以我能唱中文歌。Tôi đã học tiếng Trung, cho nên tôi biết hát bài hát tiếng Trung
b. 你有时间吗?能和我一起去吗?bạn có thời gian không? Có thể đi cùng tôi không?
c. 他感冒了,不能来上课了。Anh ấy bị cảm rồi, không thể đi học được.

2. 最好: tốt nhất. Được đặt trước động từ , biểu thị đề xuất,kiến nghị. Ví dụ:
a. 你感冒了,最好休息三天。Bạn bị cảm rồi, tốt nhất nên nghỉ 3 ngày
b. 明天有考试,你最好准备准备。Ngày mai thi rồi, tốt nhất bạn nên chuẩn bị đi.
c. 八点上课,你最好七点起床。8 giờ lên lớp rồi, tốt nhất bạn nên dậy từ 7 giờ

3. Cách viết biểu đạt ngày tháng.
Thứ tự viết ngày tháng trong tiếng Trung là : năm, tháng, ngày. Ví dụ:
Trong văn viết dùng “日”để biểu đạt ngày, còn trong khẩu ngữ thì dùng “号”
a. 1999年4月15日 1999年4月15号
b. 2017年12月8日 2017年12月8号。

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Lớp học tiếng Trung online cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội tốt nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype

Học tiếng Trung online Skype cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ bạn sẽ cảm thấy việc học tiếng Trung online thật sự vô cùng thú vị. Học tiếng Trung qua Skype với các video khóa học tiếng Trung online miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, chuyên gia giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online cấp tốc từ cơ bản đến nâng cao và bậc thầy về luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp tốc đảm bảo đầu ra 100% chỉ có duy nhất tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Việt Nam với hơn 450,000 học viên theo học mỗi năm.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ ChineMaster

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ hiện nay đang làm mưa làm gió khắp thị trường giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online tại Việt Nam với hàng nghìn video hướng dẫn tự học tiếng Trung online cơ bản hoàn toàn miễn phí theo các bộ giáo trình học tiếng Trung Quốc tốt nhất và chuẩn nhất.

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 3
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 4
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 5
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 6
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA sơ cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA sơ cấp 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA trung cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA trung cấp 2

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí Skype các bạn đăng ký theo các bước hướng dẫn tại trang chủ của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Các bạn đăng ký xong thì liên hệ trực tiếp Thầy Nguyễn Minh Vũ 090 468 4983 để thầy Vũ bổ sung tên bạn vào lớp học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Khóa học tiếng Trung Quốc online miễn phí ChineMaster

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online cơ bản theo các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp sau đây.

  1. 理发店 lǐ fà diàn
  2. 代理 dài lǐ
  3. 明天你要给顾客打电话吗?
  4. 不用 + V
  5. 不用打电话 bú yòng dǎ diànhuà
  6. 这个星期天你要做什么?
  7. 猕猴桃 mí hóu táo
  8. 今天下午你几点下班?
  9. 5点 diǎn
  10. 你的老公在哪儿呢?
  11. 你想你老公吗?
  12. 你的老公想你吗?
  13. 1 年多 1 nián duō
  14. 结婚 jiéhūn
  15. 为什么?
  16. 你想有孩子吗?
  17. 你的老公呢?
  18. 孩子 háizi
  19. 助理 zhù lǐ
  20. 营销 yíng xiāo
  21. 你跟她有关系?nǐ gēn tā yǒu guānxì
  22. 她有很多关系 tā yǒu hěn duō guānxì
  23. 小心 xiǎo xīn
  24. 今天晚上你有空吗?jīntiān wǎnshang nǐ yǒu kòng ma
  25. 什么时候你有空?shénme shíhou nǐ yǒu kòng
  26. 请问卫生间在哪儿?qǐngwèn wèishēngjiān zài nǎr
  27. 你公司的旁边是什么?nǐ gōngsī de pángbiān shì shénme
  28. 东西南北 dōng xī nán běi
  29. 你学什么大学?nǐ xué shénme dàxué
  30. 早上好
  31. 现在几点?xiànzài jǐ diǎn
  32. 现在七点四十七分 xiànzài qī diǎn sì shí qī fēn
  33. 现在七点半 xiànzài qī diǎn bàn
  34. 现在八点差五分 xiànzài bā diǎn chà wǔ fēn
  35. 现在七点十五分 xiànzài qī diǎn shí wǔ fēn
  36. 现在七点一刻 xiànzài qī diǎn yí kè
  37. 现在九点差十分 xiànzài jiǔ diǎn chà shí fēn
  38. 你几点上课?nǐ jǐ diǎn shàngkè
  39. 大部分公司职员都很喜欢去玩 dàbùfen gōngsī zhíyuán dōu hěn xǐhuān qù wán
  40. 你几点下课?nǐ jǐ diǎn xiàkè
  41. 现在还很早 xiànzài hái hěn zǎo
  42. 我很喜欢去听讲座 wǒ hěn xǐhuān qù tīng jiǎngzuò
  43. 什么时候你可以去工作?shénme shíhou nǐ kěyǐ qù gōngzuò

Các bạn tải phần mềm học tiếng Trung online miễn phí cũng ngay trên trang web học tiếng Trung online miễn phí của thầy Nguyễn Minh Vũ tiengtrungnet.com & hoctiengtrung.tv nhé.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 20

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ, chuyên gia dạy tiếng Trung Quốc miễn phí trên Fanpage học tiếng Trung miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Tự học tiếng Trung cơ bản từ đầu theo các video của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn học tiếng Trung Quốc miễn phí trong bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Bài 20 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau ở chủ đề mới, chủ đề hôm nay sẽ nói về việc các bạn đi thăm người ốm “看病人”(kàn bìngrén : thăm bệnh nhân). Chủ đề này sẽ có những từ mới nào, chúng ta cùng nhau khám phá: “看”(kàn : thăm),“无聊”(wúliáo : buồn chán),“医院”(yīyuàn : bệnh viện),“做梦”(zuò mèng : nằm mơ),“累”(lèi : mệt),“医生”(yīshēng : bác sĩ),“病人”(bìngrén : bệnh nhân),“身体”(shēntǐ n: sức khỏe),“药”(yào : thuốc). Khi các bạn đến thăm hỏi ai đó bị bệnh, thì câu đầu tiên các bạn sẽ phải hỏi là “你怎么样?现在好一点儿了吗?”(bạn thấy sao rồi? Bây giờ đã đỡ chút nào chưa?). Nếu là người bệnh sau khi được hỏi, các bạn sẽ đáp trả “好一点儿了,谢谢你来看我”(đỡ hơn rồi, cảm ơn bạn đến thăm tôi). Trong bài này có một câu các bạn cần lưu ý: tính từ + 死了: biểu thị mức độ rất cao. Ví dụ:
1, 人太多,挤死了。Người đông quá, chật chết mất.
2, 今天零下十度,冷死了。Hôm nay âm 10 độ, lạnh chết mất.

Và bây giờ, chúng ta cùng điểm qua những ngữ pháp đã học từ bài 16 đến bài 19 nhé.Bài 16 chúng ta có 3 điểm ngữ pháp:
1. 太………了: biểu thị trình độ rất cao, thường dùng khi cảm thán, có lúc có ý nghĩa “quá mức”.
2. Động từ lặp lại: biểu thị sự thoái mái, tùy tiện.
3. Trạng từ chỉ địa điểm: 在 + 地方(địa điểm)+ V: trạng ngữ chỉ địa điểm này phải đặt trước vị ngữ động từ.

Bài 17 chúng ta có 3 điểm ngữ pháp:
1. 是)A 还是B: A hay là B thường dùng trong câu nghi vấn , biểu thị sự lựa chọn.
2. 就是: chính là: dùng để biểu thị ý nhấn mạnh.
3. 会(1):biết : đứng trước động từ để biểu thị năng lực.

Bài 18 có 4 điểm ngữ pháp quan trọng:
1. Cách nói liệt kê: cách nói thường dùng là : “A啦, B啦,C啦……..”
2. 得: phải dùng trước động từ để biểu thị sự bất đắc dĩ.
3. Câu nghi vấn: dùng “不是………….吗?”
4. 如果………………..(的话),就……………..: nếu …………. thì………….: Câu giả thiết, kết quả. 如果 biểu thị giả thiết của câu, 就 biểu thị kết quả của giả thiết.

Bài 19 có tất cả 4 điểm ngữ pháp:
1. Trợ từ 了:“了”dùng ở cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định. Hình thức phủ định là: S+没+V+了。
2. 还:vẫn còn.
a. Biểu thị trạng thái không có sự thay đổi.
b. Biểu thị sự tăng thêm.
3. “就”和“才”: cách dùng của “就”và“才”
a. “就”nhấn mạnh động tác, hành vi phát sinh sớm hoặc nhanh.
b. “才”nhấn mạnh động tác , hành vi phát sinh muộn hoặc chậm.
4. Cách biểu đạt tuổi tác.
a. Khi hỏi tuổi của trẻ em dưới 10 tuổi, thì ta sẽ dùng “几”:
b. Khi hỏi tuổi chung chung, dùng “多大”.
c. Khi hỏi tuổi của người lớn tuổi, thường dùng “您”và“多大年纪”.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công nhé. Các bạn nhớ chú ý theo dõi thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Hẹn gặp lại trong chủ đề tiếp theo.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Lớp học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype Nguyễn Minh Vũ

Học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội với hơn 300,000 học viên theo học mỗi năm. Địa chỉ học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất Hà Nội với các bài giảng học tiếng Trung Quốc chất lượng tốt nhất Việt Nam.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 3
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 4
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 5
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí học tiếng Trung HSK 6

Học tiếng Trung ở đâu tốt nhất Hà Nội? Tìm địa chỉ trung tâm tiếng Trung tốt nhất Hà Nội ở đâu? Tư vấn các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản tại Hà Nội? Tư vấn các khóa học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc ở Hà Nội? Rất nhiều khóa học tiếng Trung giao tiếp chất lượng cao chỉ được giảng dạy duy nhất tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín số 1 Việt Nam.

Trong bài học tiếng Trung giao tiếp cơ bản ngày hôm nay, chúng ta sẽ học thêm các chủ đề tiếng Trung giao tiếp khác nhau, đó chính là chủ đề tiếng Trung giao tiếp về mua bán hàng hóa, mặc cả hàng hóa, hỏi giá tiền .v.v. Đây là chủ đề tiếng Trung giao tiếp cực kỳ quan trọng mà bất kỳ người nào học tiếng Trung đều cần phải nắm được.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 19

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ thật sự là một lựa chọn quá tuyệt vời của chúng ta nếu các bạn đang tìm kiếm những nguồn tài liệu học tiếng Trung online miễn phí tốt nhất và chất lượng nhất.

Bài 19 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Sau một thời gian học tiếng Trung, trình độ nghe nói tiếng Trung của các bạn chắc cũng khá ổn rồi. Chúng ta đã khám phá rất nhiều chủ đề trong tiếng Trung từ đơn giản đến phức tạp. Mình tin những bạn đã theo chân mình đến bài này đã rất kiên trì và có quyết tâm học tiếng Trung. Các bạn cố gắng nhiều hơn nữa nhé, chúng ta sắp chạm đích rồi đó. Hôm nay chúng ta lại bắt đầu một chủ đề mới trong giao tiếp tiếng Trung. Giáo trình này được trường đại học Bắc Kinh biên soạn, ở trường đại học Bắc Kinh có rất nhiều các bạn lưu học sinh từ khắp các nước đến theo học.

Cho nên, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề xem các bạn ấy đã quen với cuộc sống của Bắc Kinh chưa nhé. Chủ đề hôm nay chính là : “现在习惯了”(bây giờ quen rồi). Ban đầu khi các bạn đang ở nơi này, sau khi đến nơi khác tất cả mọi thứ đều khác biệt: thời tiết, món ăn, phòng ở, cách sinh hoạt, phong tục, thói quen….

Vì thế, các bạn cần có thời gian để thích nghi với môi trường. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem cuộc sống của các bạn lưu học sinh như thế nào nhé. Đầu tiên chúng ta cùng nhau tìm hiểu những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé: “习惯”(xíguàn : thói quen),“生活”(shēnghuó : cuộc sống),“已经”(yǐjīng : đã),“起床”(qǐ chuáng : thức dậy),“毛病”(máobing : tật xấu),“改”(gǎi : sửa). Đó là một số từ mới liên quan đến chủ đầ này.

Trong bài này, chúng ta sẽ được gặp gỡ với bạn 大卫, một lưu học sinh người Mỹ. Sau khi đến Trung Quốc học nửa năm thì bạn ấy cũng đã quen với cuộc sống mới, nhưng có một thói quen bạn ấy vẫn chưa quen được đó là phải lên lớp lúc 8 giờ. Bởi vì bạn ấy thức khá khuya, và trước kia, đến 8 giờ sáng bạn ấy mới phải dậy. Bây giờ phải dậy từ 7 giờ để chuẩn bị lên lớp. : “早上八点上课我还没习惯。在美国,我一般早上八点才起床。”(em vẫn chưa quen việc đi học từ 8 giờ sáng, ở Mỹ, thường 8 giờ sáng em mới thức dậy.) bài này có một điểm các bạn cần lưu ý: tính từ + 点儿:biểu thị mức độ có thay đổi một chút. Ví dụ:

1) 明天早上有课,早已点儿起床。Sáng ngày mai có tiết, dậy sớm một chút.
2) 水太多了,少一点儿吧。Nước nhiều quá rồi, ít lại chút.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp của bài này nhé. Trong bài này có tất cả 4 điểm ngữ pháp.

1. Trợ từ 了:“了”dùng ở cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định.
hình thức phủ định là: S+没+V+了。ví dụ:
1, 他去图书馆了。他没去图书馆了。
2, 昨天下雪了。昨天没下雪了。
3, 他去商店买东西了。他没去商店买东西了。

2. 还:vẫn còn.
a. Biểu thị trạng thái không có sự thay đổi.
1, 已经夜里十二点了,她还在学习。Đã 12 giờ khuya rồi, cô ấy vẫn đang học.
2, 来北京已经半年了,她还没习惯早上八点上课。Đến Bắc Kinh nửa năm rồi, cô ấy vẫn chưa quen việc 8 giờ sáng lên lớp.
3, 已经三十岁了他还没女朋友。Đã 30 tuổi rrooif anh ấy vẫn chưa có người yêu.

b. Biểu thị sự tăng thêm。Ví dụ:
1, 我有中国朋友美国朋友,还有日本朋友。Tôi có bạn người Trung Quốc, người Mỹ, còn có người Nhật nữa.
2, 我喜欢喝茶,喝咖啡,还喜欢喝啤酒。Tôi thích uống trà, cà phê và còn bia nữa.
3, 这个周末我要做作业,洗衣服,还要去超市买东西。Cuối tuần này tôi phải làm bài tập,giặt đồ,và còn đi siêu thị mua đồ nữa.

3. “就”和“才”: cách dùng của “就”và“才”
1, “就”nhấn mạnh động tác, hành vi phát sinh sớm hoặc nhanh. Ví dụ:
a. 他上个星期就回国了。Tuần trước anh ấy đã về nước rồi
b. 玛丽早上六点就起床了。Marry 6 giờ sáng đã dậy rồi.
c. 妹妹三岁就开始学习跳舞了。Em gái 3 tuổi đã bắt đầu học múa rồi.
2, “才”nhấn mạnh động tác , hành vi phát sinh muộn hoặc chậm. Ví dụ:
a. 他早上六点就起床了,我九点才起床。Anh ấy 6 giờ sángđã dậy rồi, tôi 9 giờ mới dậy.
b. 玛丽七点半就去教室了,大卫八点半才去。Marry 7 rưỡi sáng đã đến lớp rồi, David 8 rưỡi mới đi.
c. 爷爷六十岁以后才开始学习英语。Ông nội 60 tuổi mới bắt đầu học tiếng Anh.

4. Cách biểu đạt tuổi tác.
a. Khi hỏi tuổi của trẻ em dưới 10 tuổi, thì ta sẽ dùng “几”:
A: 你今年几岁了?năm nay cháu mấy tuổi rồi?
B: 我六岁。Cháu 6 tuổi.
b. Khi hỏi tuổi chung chung, dùng “多大”. Ví dụ:
A: 你今年多大了?năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi?
B: 我二十二(岁)。Tôi 22 tuổi
c. Khi hỏi tuổi của người lớn tuổi, thường dùng “您”và“多大年纪”. Ví dụ:
A: 您多大年纪?bác bao nhiêu tuổi ạ?
B: 我六十八了。Tối 68 rồi.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công nhé. Hẹn gặp lại trong chủ đề tiếp theo.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Lớp học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype Nguyễn Minh Vũ

Học tiếng Trung SKYPE miễn phí theo các video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, bạn sẽ cảm thấy việc học tiếng Trung Quốc thật sự vô cùng đơn giản và dễ dàng hơn bao giờ hết.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

Bởi vì khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Nguyễn Minh Vũ quá nhiều đến nỗi mình không thể tìm hết được tất cả toàn bộ cũng như liệt kê ra đây hết được, vì vậy mình sẽ ghi ở dạng mục lục tổng quan để các bạn học viên trực tuyến có thể nắm được toàn cảnh bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 3
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 4
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 5
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí trình độ tiếng Trung HSK 6
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 3 phiên bản mới
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 4 phiên bản mới
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 5 phiên bản mới
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 6 phiên bản mới

Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster bao gồm các video bài giảng tự học tiếng Trung online & tự học tiếng Trung Quốc, tự học tiếng Trung cơ bản được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế và biên soạn theo một lộ trình học tiếng Trung Quốc online miễn phí cực kỳ hiệu quả được chia sẻ miễn phí trên trang WEB học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Trung tâm dạy tiếng Trung online miễn phí ChineMaster luôn luôn cung cấp miễn phí các video bài giảng hướng dẫn tự học tiếng Trung online free chất lượng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ để có thể giúp đỡ tất cả các bạn học viên trực tuyến trên khắp thế giới.

Ngoài ra các bạn học viên có thể xem trực tiếp các video bài giảng chuyên đề học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, học tiếng Trung giao tiếp online, học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc, học tiếng Trung giao tiếp cơ bản, học tiếng Trung giao tiếp nâng cao .v..v rất nhiều và có thể nói là vô số trên website tự học tiếng Trung Quốc online miễn phí của Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 18

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn luôn là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của chúng ta. Học tiếng Trung online miễn phí cùng Thầy Vũ bạn sẽ liên tục có cơ hội tương tác tiếng Trung giao tiếp cùng thầy Vũ ở trên mạng thông qua Fanpage học tiếng Trung miễn phí của trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội với hơn 1.7 triệu học viên đăng ký khóa học tiếng Trung online miễn phí.

Bài 18 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp nối chủ đề “做客”, bài trước chúng ta đã dừng lại ở phần đầu của chủ đề làm khách, bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp về chủ đề ẩm thực của người Trung Quốc. “饺子”là món ăn quan trọng và được yêu thích của người Bắc Trung Quốc. “大部分北方人都喜欢吃饺子。过生日啦,过节啦,来客人啦,一般都包饺子吃。”(đa số người phương Bắc đều thích ăn bánh chẻo, đến sinh nhật, đến ngày lễ, khách đến nhà, thường gói bánh chẻo ăn.) nhưng còn người phương Nam thì sao? “南方人不常吃饺子,南方人喜欢吃米饭,不太喜欢吃面食”(người phương Nam không thích ăn bánh chẻo, người phương Nam thích ăn cơm, không thích ăn món ăn làm từ bột mì.)và đối với người phương Bắc thì bánh chẻo là món ăn quan trọng “是这样,对北方人来说,饺子是很重要的一种食品吧?” “như vậy, với người phương Bắc mà nói, bánh chẻo là một loại thực phẩm quan trọng ?”.

Mặc dù vậy nhưng gói bánh chẻo rất mất công, vì vậy rất ít người có thời gian làm. “对,做馅儿就得花很多时间呢”(đúng, làm nhân mất rất nhiều thời gian). Tuy nhiên ở siêu thị có bánh chẻo đông lạnh, nếu như muốn ăn chỉ cần đi mua về ăn là được. “超市不是有速冻饺子吗?如果想吃的话,就去买一袋。”(siêu thị không phải có bánh chẻo đông lạnh sao, nếu muốn ăn chỉ cần đi mua một gói là được).

Mặc dù làm bánh chẻo rất phiền phức nhưng mà nhiều người xúm xít cùng nhau làm bánh chẻo rất náo nhiệt, rất vui. Mình nghĩ giống như cảnh gói bánh trưng ở Việt Nam vào ngày Tết vậy, cảm thấy rất thích thú.

Trong bài này có một câu cần được lưu ý, “对………..来说”: đối với ….. mà nói: câu này dùng để dẫn dắt đối tượng. Ví dụ:
1) 对学生来说,最重要的就是学习。Đối với học sinh mà nói, học tập là quan trọng nhất.
2) 对日本人来说,汉字比较容易。Đối với người Nhật mà nói, chữ Hán tương đối dễ.

Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngữ pháp của bài này nhé. Bài này có 4 điểm ngữ pháp quan trọng:

1. Cách nói liệt kê: cách nói thường dùng là : “A啦, B啦,C啦……..”
1, 我们学校有很多国家的留学生,美国啦,日本啦,英国啦…….trường tôi có rất nhiều lưu học sinh các nước, nước Mỹ, nước Nhật, nước Anh……
2, 大卫每次到商店都买很多东西,衣服啦,食品啦,啤酒啦……..他都要买. David mỗi lần đến cửa hàng đều mua rất nhiều đồ, quần áo, thực phẩm, bia ….. anh ấy đều muốn mua.
3, 那儿有很多饮料,咖啡啦,果汁啦,茶啦,……… 随便喝. Chỗ kia có rất nhiều đồ uống, cà phê, nước trái cây,trà….. tùy chọn uống.

2. 得: phải dùng trước động từ để biểu thị sự bất đắc dĩ. Ví dụ:
1) 包饺子比较麻烦,得花很多时间。Gói bánh chẻo tương đối phiền phức, phải tiêu tốn rất nhiều thời gian.
2) 明天早上八点有课,我得七点起床。8 giờ sáng mai có tiết học, tôi phải dậy từ 7 giờ sáng.
3) 今天很冷,零下五度。不过,我得去学校上课。Hôm nay rất lạnh, âm 5 độ. Nhưng tôi phải đi đến trường học.

3. Câu nghi vấn: dùng “不是………….吗?”
1) A: 我不会说英语。Tôi không biết nói tiếng Anh.
B:你不是美国人吗?bạn chẳng phải là người Mỹ sao?

2) A:我不认识他. Tôi không quen anh ta.
B:你们不是朋友吗?các bạn không phải là bạn sao?

3) A:我喝茶. Tôi uống trà
B: 你不是喜欢喝咖啡吗?không phải bạn thích uống cà phê sao?

4. 如果………………..(的话),就……………..: nếu …………. thì………….

Câu giả thiết, kết quả. 如果 biểu thị giả thiết của câu, 就 biểu thị kết quả của giả thiết. Ví dụ:
1, 如果坐地铁的话,比较快,也比较便宜。Nếu như đi tàu điện ngầm, rất nhanh, cũng rất rẻ.
2, 如果下午没课(的话),我们就去逛商店。Nếu như chiều nay không có tiết, chúng tôi sẽ đi dạo cửa tiệm.
3, A: 我们周末去玩儿,你去吗?cuối tuần chúng tôi đi chơi, bạn đi không?
B: 如果没别的安排(的话),我就去。Nếu như không có kế hoạch khác, tôi sẽ đi.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, chúc các bạn học tiếng Trung vui và hiệu quả nhé!

Sau đây chúng ta hãy cùng thưởng thức và trải nghiệm phong cách giảng bài dạy tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nào.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Lớp học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype Nguyễn Minh Vũ

Lộ trình học tiếng Trung online Skype rất đơn giản, chúng ta cần phải chuẩn bị một bộ giáo trình học tiếng Trung giao tiếp online tốt nhất và chuẩn nhất hiện nay chính là bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới & bộ giáo trình hán ngữ boya toàn tập từ sơ cấp đến cao cấp. Các bạn tải sách học tiếng Trung miễn phí cũng ngay tại trang chủ của trung tâm học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội ChineMater.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster

Sau đây mình sẽ liệt kê các tiêu đề mục lục khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Nguyễn Minh Vũ để các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về các khóa học tiếng Trung online miễn phí được chia sẻ trên kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 3
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 4
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 5
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ 6
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ BOYA sơ cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ BOYA sơ cấp 2
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ BOYA trung cấp 1
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster Hán ngữ BOYA trung cấp 2

Các khóa học tiếng Hoa giao tiếp online ChineMaster liên tục khai giảng hàng tuần để có thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu học tiếng Hoa giao tiếp online của người dân Việt Nam.

Học tiếng Trung online cơ bản cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

Học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Bài 17

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ chính là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của chúng ta.

Bài 17 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta cùng nhau đi tiếp chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1 nhé. Như ban đầu đã giới thiệu sơ qua về giáo trình Hán ngữ Boya mình đã từng nói, trong giáo trình này các bạn sẽ được hiểu về văn hóa, tập quán của người Trung Quốc. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu một chủ đề mới “bài 17 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1”, chủ đề này chính là “做客”(zuò kè :làm khách).

Để hiểu thêm về chủ đề này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé: “做客”(làm khách) có nghĩa là các bạn đến nhà ai đó chơi,tiếng Trung sẽ gọi là “làm khách”,“请进”(mời vào) đây là lời mời đầu tiên mà chủ nhà sẽ mời khách khi khách vừa tới nhà, thể hiện sự tôn trọng, phép lịch sự,“干净”(sạch sẽ) trong đoạn hội thoại nhân vật dùng từ này để khen nhà chủ nhà thật sạch sẽ“您的家真干净”,“请坐”(mời ngồi) sau khi khách vào nhà chủ nhà sẽ mời khách ngồi,“客气”(đừng khách sáo) ý muốn nhắc khách hãy tự nhiên như ở nhà mình “看你们的家一样”(tự nhiên như ở nhà bạn nhé),“礼物”(lễ vật) khi lần đầu tiên các bạn đến nhà ai thì tặng một món quà làm phép lịch sự đối với chủ nhà vậy,“心意”(tâm ý),“收下”(nhận lấy),“茶”(trà),“果汁”(nước trái cây) đó là 2 loại thức uống thông dụng của người Trung Quốc,“随便”(tùy),“行”(được),“打车”(gọi taxi),“挤”(chật chội, đông đúc),“空调”(điều hòa),“大巴”(xe bus, cũng giống như 公共汽车),“地铁”(tàu điện ngầm),“饿”(đói).

一点心意,请收下: một chút tâm ý, xin hãy nhận cho. Đây là câu nói khách khí thường sử dụng khi tặng quà cho người khác

什么都行: thế nào cũng được : là câu trả khách xáo khi chủ nhà hỏi ăn hay uống gì.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp của bài này nhé, trong bài này có 3 điểm ngữ pháp trọng điểm:
1. (是)A 还是B: A hay là B thường dùng trong câu nghi vấn , biểu thị sự lựa chọn. Ví dụ:
1, 你是美国人还是加拿大人?bạn là người Mỹ hay là người Ca na đa?
2, 你(是)喝茶还是喝咖啡?bạn uống trà hay là uống cà phê?
3, (是)你去还是我去? (là) bạn đi hay tôi đi?

2. 就是: chính là: dùng để biểu thị ý nhấn mạnh. ví dụ:
1) 他就是刘老师。 Ông ấy chính là thầy Lưu.
2) 这儿就是图书馆。Đây chính là thư viện.

3. 会(1):biết : đứng trước động từ để biểu thị năng lực. Ví dụ:
1) 我会包饺子。Tôi biết gói bánh chẻo.
2) 我会说英语,他不会说英语。Tôi biết nói tiếng Anh, anh ấy không biết nói tiếng Anh
3) 你会骑自行车吗?bạn biết đạp xe đạp không?

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, các bạn nhớ theo dõi những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn về những bài học trong giáo trình Boya này nhé!

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Lớp học tiếng Trung online

Khóa học tiếng Trung online miễn phí tại Hà Nội

Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

Trên đây là những video bài giảng dạy tiếng Trung online miễn phí cực kỳ nổi tiếng của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập ra trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster nổi tiếng nhất Việt Nam & đông học viên nhất Hà Nội với hơn 1.5 triệu học viên đăng ký khóa học tiếng Trung online miễn phí tính đến thời điểm hiện tại.

Nếu bạn đang thật sự muốn tìm kiếm một kênh YOUTUBE học tiếng Trung Quốc miễn phí thì các video tự học tiếng Trung online free của Giảng viên Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

Mỗi bài giảng của Thầy Nguyễn Minh Vũ học viên sẽ cảm thấy học tiếng Trung Quốc cực kỳ dễ vào, rất dễ hiểu và học đến đâu là nhớ đến đó. Đây chính là cảm nhận chung của các bạn học viên khóa học tiếng Trung trực tuyến của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.