Mục lục
Cách dùng 八 tiếng Trung là gì
八 bā là gì?
八
Pinyin: bā
Thanh điệu: thanh 1 – 第一声 dì-yī shēng
Âm Hán Việt: bát
Nghĩa cơ bản: tám, số 8
Từ loại: 数词 shùcí – số từ
Chữ giản thể: 八
Chữ phồn thể: 八
Giản thể và phồn thể hoàn toàn giống nhau.
Số nét: 2 nét
Bộ thủ: 八 – bộ Bát
Số thứ tự trong 214 bộ thủ: bộ thủ thứ 12
Kết cấu chữ: 独体字 dútǐzì – chữ độc thể
Thứ tự nét:
撇 piě – phẩy trái
捺 nà – mác phải
Tức là:
八 = 丿 + ㇏
Đây là một trong những chữ Hán đơn giản nhất về mặt hình thể.
Trong đề cương chữ Hán, 八 là chữ số 2 trong danh sách HSK(一级)认读字 – chữ cần nhận đọc HSK 1.
Đồng thời, 八 cũng nằm ở vị trí số 2 trong danh sách HSK 1–2 书写字 – chữ bắt buộc luyện viết.
1. 八 dùng để biểu thị số đếm “tám”
Đây là chức năng cơ bản nhất.
Công thức
八 = 8
Ví dụ:
一、二、三、四、五、六、七、八。
Yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, qī, bā.
Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám.
我有八本书。
Wǒ yǒu bā běn shū.
Tôi có tám quyển sách.
这里有八个人。
Zhèlǐ yǒu bā ge rén.
Ở đây có tám người.
桌子上有八个苹果。
Zhuōzi shàng yǒu bā ge píngguǒ.
Trên bàn có tám quả táo.
我们班有八个外国学生。
Wǒmen bān yǒu bā ge wàiguó xuésheng.
Lớp chúng tôi có tám học sinh nước ngoài.
2. 八 + lượng từ + danh từ
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của số từ tiếng Trung.
Công thức tổng quát
数词 + 量词 + 名词
Với 八:
八 + 量词 + 名词
Không thể thông thường đặt trực tiếp 八 + danh từ nếu danh từ đó cần lượng từ.
Ví dụ:
八个人
bā ge rén
tám người
八本书
bā běn shū
tám quyển sách
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
八件衣服
bā jiàn yīfu
tám bộ/món quần áo
八只猫
bā zhī māo
tám con mèo
八条鱼
bā tiáo yú
tám con cá
八辆车
bā liàng chē
tám chiếc xe
八张票
bā zhāng piào
tám tấm vé
八间房
bā jiān fáng
tám căn/phòng
八位老师
bā wèi lǎoshī
tám giáo viên
Trong đề cương HSK 1, số từ và lượng từ được đưa vào cùng hệ thống ngữ pháp; các lượng từ cơ bản gồm 本、个、家、口、块、件、只、元、杯.
3. 八个 + danh từ
个 ge là lượng từ phổ biến nhất.
Công thức
八 + 个 + N
八个人。
Bā ge rén.
Tám người.
八个学生。
Bā ge xuésheng.
Tám học sinh.
八个苹果。
Bā ge píngguǒ.
Tám quả táo.
八个问题。
Bā ge wèntí.
Tám vấn đề/câu hỏi.
八个汉字。
Bā ge Hànzì.
Tám chữ Hán.
我今天学了八个汉字。
Wǒ jīntiān xué le bā ge Hànzì.
Hôm nay tôi đã học tám chữ Hán.
4. 八本 + sách, vở…
本 běn là lượng từ dành cho sách, tạp chí, vở…
Công thức
八 + 本 + 书/词典/杂志……
我买了八本书。
Wǒ mǎi le bā běn shū.
Tôi đã mua tám quyển sách.
桌子上放着八本汉语书。
Zhuōzi shàng fàngzhe bā běn Hànyǔ shū.
Trên bàn có tám quyển sách tiếng Trung.
老师给我们推荐了八本参考书。
Lǎoshī gěi wǒmen tuījiàn le bā běn cānkǎoshū.
Giáo viên giới thiệu cho chúng tôi tám cuốn sách tham khảo.
5. 八杯 + đồ uống
八杯水
bā bēi shuǐ
tám cốc nước
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
八杯咖啡
bā bēi kāfēi
tám cốc cà phê
桌子上有八杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu bā bēi chá.
Trên bàn có tám cốc trà.
今天我们一共喝了八杯咖啡。
Jīntiān wǒmen yígòng hē le bā bēi kāfēi.
Hôm nay chúng tôi tổng cộng uống tám cốc cà phê.
6. 八口人 – tám người trong gia đình
口 kǒu có thể làm lượng từ đếm thành viên gia đình.
Công thức
家里有 + 八 + 口 + 人
Ví dụ:
我家有八口人。
Wǒ jiā yǒu bā kǒu rén.
Nhà tôi có tám người.
他们家一共有八口人。
Tāmen jiā yígòng yǒu bā kǒu rén.
Gia đình họ tổng cộng có tám người.
7. 八岁 – tám tuổi
Đề cương HSK 1 liệt kê 岁 suì trong hệ thống lượng từ thời gian.
Công thức
主语 + 数词 + 岁
Với 八:
S + 八岁
Ví dụ:
我八岁。
Wǒ bā suì.
Tôi tám tuổi.
他今年八岁。
Tā jīnnián bā suì.
Năm nay cậu ấy tám tuổi.
我妹妹八岁了。
Wǒ mèimei bā suì le.
Em gái tôi tám tuổi rồi.
这个孩子才八岁。
Zhège háizi cái bā suì.
Đứa trẻ này mới tám tuổi.
他八岁的时候开始学汉语。
Tā bā suì de shíhou kāishǐ xué Hànyǔ.
Cậu ấy bắt đầu học tiếng Trung khi tám tuổi.
8. 八点 – tám giờ
Một ứng dụng cực kỳ quan trọng của 八 là biểu thị giờ.
Đề cương HSK 1 quy định 钟点表示法 – cách biểu thị giờ giấc là nội dung ngữ pháp cơ bản.
Công thức
数词 + 点
→ … giờ.
八点
bā diǎn
8 giờ.
Ví dụ:
现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là tám giờ.
现在八点了。
Xiànzài bā diǎn le.
Bây giờ tám giờ rồi.
我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc tám giờ.
我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học lúc tám giờ.
他每天早上八点出门。
Tā měitiān zǎoshang bā diǎn chūmén.
Mỗi sáng anh ấy ra khỏi nhà lúc tám giờ.
会议八点开始。
Huìyì bā diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ.
9. 八点半 – tám giờ rưỡi
Công thức
数词 + 点 + 半
八点半
bā diǎn bàn
8 giờ 30
Ví dụ:
现在八点半。
Xiànzài bā diǎn bàn.
Bây giờ là 8 giờ 30.
我们八点半上课。
Wǒmen bā diǎn bàn shàngkè.
Chúng tôi học lúc 8 giờ 30.
飞机八点半起飞。
Fēijī bā diǎn bàn qǐfēi.
Máy bay cất cánh lúc 8 giờ 30.
我每天晚上八点半开始学习汉语。
Wǒ měitiān wǎnshang bā diǎn bàn kāishǐ xuéxí Hànyǔ.
Mỗi tối tôi bắt đầu học tiếng Trung lúc 8 giờ 30.
10. 八点八分 – 8 giờ 08 phút
Công thức
数词 + 点 + 数词 + 分
八点八分
bā diǎn bā fēn
8 giờ 08 phút
Ví dụ:
现在是八点八分。
Xiànzài shì bā diǎn bā fēn.
Bây giờ là 8 giờ 08 phút.
火车八点八分开。
Huǒchē bā diǎn bā fēn kāi.
Tàu khởi hành lúc 8 giờ 08 phút.
11. 八月 – tháng Tám
Trong tiếng Trung, tháng được tạo rất đơn giản:
Công thức
数词 + 月
八月
bā yuè
tháng Tám
Ví dụ:
现在是八月。
Xiànzài shì bā yuè.
Bây giờ là tháng Tám.
我的生日在八月。
Wǒ de shēngrì zài bā yuè.
Sinh nhật tôi vào tháng Tám.
八月天气很热。
Bā yuè tiānqì hěn rè.
Tháng Tám thời tiết rất nóng.
我们计划八月去旅行。
Wǒmen jìhuà bā yuè qù lǚxíng.
Chúng tôi dự định tháng Tám đi du lịch.
12. 八号 / 八日 – ngày mùng 8
Công thức
数词 + 号
Khẩu ngữ:
八号
bā hào
ngày 8
Trong văn viết có thể dùng:
八日
bā rì
ngày 8.
Ví dụ:
今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
今天是八月八号。
Jīntiān shì bā yuè bā hào.
Hôm nay là ngày 8 tháng 8.
会议定在八号。
Huìyì dìng zài bā hào.
Cuộc họp được ấn định vào ngày 8.
我们八月八号出发。
Wǒmen bā yuè bā hào chūfā.
Chúng tôi xuất phát ngày 8 tháng 8.
13. 八年 – tám năm
Công thức
八 + 年
八年
bā nián
tám năm
Ví dụ:
我学汉语八年了。
Wǒ xué Hànyǔ bā nián le.
Tôi học tiếng Trung tám năm rồi.
他在中国住了八年。
Tā zài Zhōngguó zhù le bā nián.
Anh ấy đã sống ở Trung Quốc tám năm.
我们认识八年了。
Wǒmen rènshi bā nián le.
Chúng tôi quen nhau tám năm rồi.
他在这家公司工作了八年。
Tā zài zhè jiā gōngsī gōngzuò le bā nián.
Anh ấy đã làm việc ở công ty này tám năm.
14. 八天 – tám ngày
我在北京住八天。
Wǒ zài Běijīng zhù bā tiān.
Tôi ở Bắc Kinh tám ngày.
我们已经等了八天。
Wǒmen yǐjīng děng le bā tiān.
Chúng tôi đã đợi tám ngày.
这个工作八天就能完成。
Zhège gōngzuò bā tiān jiù néng wánchéng.
Công việc này tám ngày là có thể hoàn thành.
15. 八分钟 – tám phút
等我八分钟。
Děng wǒ bā fēnzhōng.
Đợi tôi tám phút.
从这里走到车站只要八分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào chēzhàn zhǐ yào bā fēnzhōng.
Từ đây đi bộ đến ga chỉ mất tám phút.
老师给了我们八分钟准备时间。
Lǎoshī gěi le wǒmen bā fēnzhōng zhǔnbèi shíjiān.
Giáo viên cho chúng tôi tám phút chuẩn bị.
16. 八元 / 八块钱 – tám tệ
Đề cương HSK 1 cũng đưa 钱数表示法 – cách biểu thị số tiền vào phần ngữ pháp.
Công thức
数词 + 元
hoặc khẩu ngữ:
数词 + 块(钱)
八元
bā yuán
8 tệ
八块钱
bā kuài qián
8 tệ
Ví dụ:
这个八元。
Zhège bā yuán.
Cái này tám tệ.
一杯咖啡八块钱。
Yì bēi kāfēi bā kuài qián.
Một cốc cà phê giá tám tệ.
这本书只要八块钱。
Zhè běn shū zhǐ yào bā kuài qián.
Quyển sách này chỉ tám tệ.
我花了八十元。
Wǒ huā le bāshí yuán.
Tôi đã tiêu 80 tệ.
17. 八十 – tám mươi
Công thức tạo hàng chục
数词 + 十
八十
bāshí
80
八十一
bāshíyī
81
八十二
bāshí’èr
82
八十八
bāshíbā
88
Ví dụ:
这本书有八十页。
Zhè běn shū yǒu bāshí yè.
Quyển sách này có 80 trang.
这里有八十个学生。
Zhèlǐ yǒu bāshí ge xuésheng.
Ở đây có 80 học sinh.
他爷爷今年八十八岁。
Tā yéye jīnnián bāshíbā suì.
Năm nay ông anh ấy 88 tuổi.
18. 八百 – tám trăm
Công thức
八 + 百
八百
bābǎi
800
Ví dụ:
八百个人
bābǎi ge rén
800 người
八百元
bābǎi yuán
800 tệ
这台手机八百元。
Zhè tái shǒujī bābǎi yuán.
Chiếc điện thoại này giá 800 tệ.
公司有八百多名员工。
Gōngsī yǒu bābǎi duō míng yuángōng.
Công ty có hơn 800 nhân viên.
19. 八千 – tám nghìn
八千
bāqiān
8.000
学校有八千名学生。
Xuéxiào yǒu bāqiān míng xuésheng.
Trường có 8.000 học sinh.
这辆车大约八千元。
Zhè liàng chē dàyuē bāqiān yuán.
Chiếc xe này khoảng 8.000 tệ.
20. 八万 – tám vạn = 80.000
Trong tiếng Trung, 万 wàn = 10.000.
Vì vậy:
八万 = 8 × 10.000 = 80.000
八万
bā wàn
80.000
八万元
bā wàn yuán
80.000 tệ
Ví dụ:
这辆车八万元。
Zhè liàng chē bā wàn yuán.
Chiếc xe này giá 80.000 tệ.
这个城市有八万多人口。
Zhège chéngshì yǒu bā wàn duō rénkǒu.
Thành phố này có hơn 80.000 dân.
21. 第八 – thứ tám
Đề cương HSK 1 quy định rõ cấu trúc số thứ tự:
第 + 数词.
Công thức
第 + 八
→ 第八
dì-bā
thứ tám.
Ví dụ:
第八课
dì-bā kè
bài 8
第八页
dì-bā yè
trang 8
第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám
第八天
dì-bā tiān
ngày thứ tám
第八次
dì-bā cì
lần thứ tám
这是第八课。
Zhè shì dì-bā kè.
Đây là bài 8.
请打开第八页。
Qǐng dǎkāi dì-bā yè.
Hãy mở trang 8.
他是第八个到的。
Tā shì dì-bā ge dào de.
Anh ấy là người thứ tám đến.
今天是我们旅行的第八天。
Jīntiān shì wǒmen lǚxíng de dì-bā tiān.
Hôm nay là ngày thứ tám trong chuyến đi của chúng tôi.
22. 八号 và 第八号 khác nhau thế nào?
八号
thường là:
số 8
ngày 8
người/vật mang số 8 tùy ngữ cảnh.
第八
nhấn mạnh thứ tự:
thứ tám.
Ví dụ:
我住八号房。
Wǒ zhù bā hào fáng.
Tôi ở phòng số 8.
我是第八个进去的。
Wǒ shì dì-bā ge jìnqu de.
Tôi là người thứ tám đi vào.
23. 八次 – tám lần
Công thức
数词 + 动量词
八次
bā cì
tám lần.
Đề cương HSK 2 đưa 次 vào nhóm động lượng từ.
Ví dụ:
我去过北京八次。
Wǒ qùguo Běijīng bā cì.
Tôi từng đến Bắc Kinh tám lần.
这本书我看了八次。
Zhè běn shū wǒ kàn le bā cì.
Tôi đã đọc cuốn sách này tám lần.
老师把这个问题讲了八次。
Lǎoshī bǎ zhège wèntí jiǎng le bā cì.
Giáo viên đã giảng vấn đề này tám lần.
24. 八遍 – tám lượt từ đầu đến cuối
次 chú trọng số lần.
遍 chú trọng một hành động được thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Ví dụ:
这篇课文我读了八遍。
Zhè piān kèwén wǒ dú le bā biàn.
Tôi đã đọc bài khóa này tám lượt.
这个录音我听了八遍。
Zhège lùyīn wǒ tīng le bā biàn.
Tôi nghe đoạn ghi âm này tám lượt.
25. 八公里 / 八米 / 八公斤
八公里
bā gōnglǐ
8 km
八米
bā mǐ
8 mét
八公斤
bā gōngjīn
8 kg
八厘米
bā límǐ
8 cm
Ví dụ:
学校离我家八公里。
Xuéxiào lí wǒ jiā bā gōnglǐ.
Trường cách nhà tôi 8 km.
这条路宽八米。
Zhè tiáo lù kuān bā mǐ.
Con đường này rộng tám mét.
这个箱子重八公斤。
Zhège xiāngzi zhòng bā gōngjīn.
Chiếc va-li này nặng tám kg.
26. Số điện thoại có 八
Khi đọc số điện thoại, mã số, biển số…, các chữ số thường được đọc riêng từng số.
Ví dụ:
8888
八八八八
bā bā bā bā
Số:
5818
五八一八
wǔ bā yī bā
Không đọc thành:
五千八百一十八
nếu đó là mã số/số điện thoại.
Đây là khác biệt quan trọng:
Giá trị số
5818 = 五千八百一十八
Chuỗi mã
5818 = 五八一八
27. 八分之一 – một phần tám
Ở trình độ cao hơn, đề cương còn đưa 分数 – phân số vào hệ thống biểu đạt số.
Công thức phân số
分母 + 分之 + 分子
1/8:
八分之一
bā fēn zhī yī
một phần tám.
Ví dụ:
八分之一
Bā fēn zhī yī.
Một phần tám.
这个蛋糕的八分之一是我的。
Zhège dàngāo de bā fēn zhī yī shì wǒ de.
Một phần tám chiếc bánh này là của tôi.
28. 百分之八 – tám phần trăm
Công thức
百分之 + 数字
8%:
百分之八
bǎifēnzhī bā
tám phần trăm.
Ví dụ:
价格上涨了百分之八。
Jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Giá đã tăng 8%.
今年销售额增长了百分之八。
Jīnnián xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Doanh số năm nay tăng 8%.
29. 八倍 – tám lần, gấp tám lần
Đề cương cấp cao hơn cũng đưa 倍数 – bội số vào phần biểu đạt số.
Công thức
数词 + 倍
八倍
bā bèi
tám lần/gấp tám lần.
Ví dụ:
现在的产量是以前的八倍。
Xiànzài de chǎnliàng shì yǐqián de bā bèi.
Sản lượng hiện nay bằng tám lần trước đây.
这个房间是那个房间的八倍大。
Zhège fángjiān shì nàge fángjiān de bā bèi dà.
Căn phòng này lớn gấp tám lần căn phòng kia.
30. 八折 – còn 80% giá gốc
Đây là cách dùng thực tế cực kỳ quan trọng khi mua sắm ở Trung Quốc.
八折
bā zhé
= trả 80% giá gốc
= giảm 20%.
Không phải “giảm 80%”.
Ví dụ:
这件衣服打八折。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé.
Bộ quần áo này được giảm còn 80% giá gốc.
今天全场八折。
Jīntiān quánchǎng bā zhé.
Hôm nay toàn cửa hàng bán với giá bằng 80% giá gốc.
这双鞋八折以后多少钱?
Zhè shuāng xié bā zhé yǐhòu duōshao qián?
Đôi giày này sau khi giảm còn 80% thì bao nhiêu tiền?
31. 八成 – tám phần mười; khoảng 80%; rất có khả năng
八成
bā chéng
nghĩa gốc:
80%
Trong khẩu ngữ còn có thể mang nghĩa:
rất có khả năng / tám chín phần là…
Ví dụ:
这件事八成是真的。
Zhè jiàn shì bā chéng shì zhēn de.
Chuyện này rất có khả năng là thật.
他八成不会来了。
Tā bā chéng bú huì lái le.
Có lẽ đến tám chín phần là anh ấy sẽ không đến.
32. 七八个 – khoảng bảy tám cái/người
Ở trình độ HSK cao hơn, đề cương đưa việc dùng hai số liền nhau để biểu thị số ước lượng vào ngữ pháp.
Công thức
相邻数词 + 量词
七八个人
qī bā ge rén
khoảng bảy tám người
七八天
qī bā tiān
khoảng bảy tám ngày
八九岁
bā jiǔ suì
khoảng tám chín tuổi
Ví dụ:
教室里有七八个人。
Jiàoshì lǐ yǒu qī bā ge rén.
Trong lớp có khoảng bảy tám người.
我们还要等七八天。
Wǒmen hái yào děng qī bā tiān.
Chúng ta còn phải chờ khoảng bảy tám ngày.
那个孩子大概八九岁。
Nàge háizi dàgài bā jiǔ suì.
Đứa trẻ đó khoảng tám chín tuổi.
33. 八个多 và 八多个 không giống nhau
Cần hiểu vị trí của 多.
Ví dụ:
八个多小时
bā ge duō xiǎoshí
hơn tám giờ một chút.
Trong khi một số kết cấu 数词 + 多 + 量词 được đề cương đưa vào biểu thị số ước lượng ở HSK 2.
Ví dụ:
八十多个人
bāshí duō ge rén
hơn 80 người
八百多元
bābǎi duō yuán
hơn 800 tệ
八千多名学生
bāqiān duō míng xuésheng
hơn 8.000 học sinh.
34. 八左右 – khoảng tám
Trong khẩu ngữ tiêu chuẩn, thường phải có đơn vị phù hợp:
八个人左右
bā ge rén zuǒyòu
khoảng tám người
八点左右
bā diǎn zuǒyòu
khoảng tám giờ
八天左右
bā tiān zuǒyòu
khoảng tám ngày
Đề cương ở cấp cao hơn cũng liệt kê 左右 là phương tiện biểu thị số ước lượng.
Ví dụ:
他八点左右到。
Tā bā diǎn zuǒyòu dào.
Anh ấy đến khoảng tám giờ.
大概有八个人左右。
Dàgài yǒu bā ge rén zuǒyòu.
Có khoảng tám người.
35. 八 có thể làm vị ngữ số lượng
Đề cương HSK 1 cho phép 数词 hoặc 数量短语 làm vị ngữ.
Ví dụ điển hình:
他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.
今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ tám giờ.
Trong các câu này tiếng Trung thường không cần 是.
Đây là điểm quan trọng.
Nói tự nhiên:
他八岁。
Không cần:
他是八岁。 ❌
Nói:
今天八号。
Không nhất thiết:
今天是八号。
Mặc dù 今天是八号 vẫn có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh.
36. 八 làm định ngữ thông qua cụm số lượng
Đề cương HSK 1 quy định 数量短语 có thể làm định ngữ.
Công thức
八 + 量词 + 名词
八个学生
tám học sinh
八本书
tám quyển sách
八杯茶
tám cốc trà
Cả cụm:
八个
八本
八杯
làm thành phần hạn định cho danh từ phía sau.
37. Không thêm 的 sau “八 + lượng từ” trong kết cấu thông thường
Đúng:
八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh
八本书
bā běn shū
tám quyển sách
Không nói thông thường:
八个的学生 ❌
八本的书 ❌
Đây là lỗi người mới học dễ mắc.
38. 八 và 第八 không giống nhau
Đây là khác biệt giữa:
Cơ số – 基数
八
bā
tám
Số thứ tự – 序数
第八
dì-bā
thứ tám.
Ví dụ:
八个人
bā ge rén
tám người.
第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám.
八课 ❌ nếu muốn nói “bài thứ tám”.
第八课
dì-bā kè
bài thứ tám.
39. 八号 và 八个 không giống nhau về chức năng
八号
bā hào
ngày 8 / số 8.
八个
bā ge
tám cái/người.
Ví dụ:
八号见。
Bā hào jiàn.
Gặp nhau ngày 8.
八个人见面。
Bā ge rén jiànmiàn.
Tám người gặp nhau.
40. Một số từ ghép và thành ngữ rất thông dụng chứa 八
Khi trình độ tăng lên, 八 xuất hiện trong rất nhiều từ cố định.
八方
bāfāng
tám phương, mọi phương.
四面八方
sìmiàn-bāfāng
bốn phương tám hướng; khắp nơi.
人们从四面八方来到这里。
Rénmen cóng sìmiàn-bāfāng láidào zhèlǐ.
Mọi người từ khắp nơi đến đây.
七上八下
qīshàng-bāxià
bồn chồn, thấp thỏm.
考试结果还没出来,我心里七上八下的。
Kǎoshì jiéguǒ hái méi chūlai, wǒ xīnlǐ qīshàng-bāxià de.
Kết quả thi chưa có nên trong lòng tôi rất thấp thỏm.
七嘴八舌
qīzuǐ-bāshé
nhao nhao nói, người này một câu người kia một câu.
大家七嘴八舌地讨论起来。
Dàjiā qīzuǐ-bāshé de tǎolùn qǐlai.
Mọi người nhao nhao bàn luận.
乱七八糟
luànqībāzāo
lung tung, lộn xộn.
房间里乱七八糟的。
Fángjiān lǐ luànqībāzāo de.
Trong phòng lộn xộn hết cả.
八九不离十
bājiǔ-bùlíshí
tám chín phần không rời mười → gần như chắc chắn, khá sát sự thật.
我猜得八九不离十。
Wǒ cāi de bājiǔ-bùlíshí.
Tôi đoán khá sát.
41. Ý nghĩa văn hóa của số 八
Trong văn hóa Hoa ngữ hiện đại, 八 bā thường được coi là một con số may mắn, một phần vì cách phát âm bā được liên tưởng tới 发 fā trong:
发财 fācái
phát tài.
Vì vậy trong đời sống có thể thấy người ta thích:
số điện thoại có nhiều 8,
biển số có số 8,
số phòng hoặc số nhà đẹp có 8,
các mức giá hoặc ngày khai trương liên quan đến 8.
Tuy nhiên cần phân biệt:
八 = tám
là nghĩa ngôn ngữ cơ bản;
còn “may mắn/phát tài” là liên tưởng văn hóa, không phải nghĩa từ điển trực tiếp của 八.
42. Một số câu giao tiếp thực tế bổ sung
给我八个吧。
Gěi wǒ bā ge ba.
Cho tôi tám cái nhé.
我要八杯茶。
Wǒ yào bā bēi chá.
Tôi muốn tám cốc trà.
我们一共有八个人。
Wǒmen yígòng yǒu bā ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có tám người.
这个班只有八个学生。
Zhège bān zhǐ yǒu bā ge xuésheng.
Lớp này chỉ có tám học sinh.
我买了八本汉语书。
Wǒ mǎi le bā běn Hànyǔ shū.
Tôi đã mua tám cuốn sách tiếng Trung.
请给我八张票。
Qǐng gěi wǒ bā zhāng piào.
Vui lòng cho tôi tám vé.
我们八点见。
Wǒmen bā diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc tám giờ.
你八点能到吗?
Nǐ bā diǎn néng dào ma?
Tám giờ bạn có thể đến không?
我每天八点开始工作。
Wǒ měitiān bā diǎn kāishǐ gōngzuò.
Mỗi ngày tôi bắt đầu làm việc lúc tám giờ.
商店八点开门。
Shāngdiàn bā diǎn kāimén.
Cửa hàng mở cửa lúc tám giờ.
今天是八号。
Jīntiān shì bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
他的生日是八月八号。
Tā de shēngrì shì bā yuè bā hào.
Sinh nhật anh ấy là ngày 8 tháng 8.
这个孩子今年八岁。
Zhège háizi jīnnián bā suì.
Đứa trẻ này năm nay tám tuổi.
我学汉语已经八年了。
Wǒ xué Hànyǔ yǐjīng bā nián le.
Tôi đã học tiếng Trung tám năm rồi.
我们在这里住八天。
Wǒmen zài zhèlǐ zhù bā tiān.
Chúng tôi ở đây tám ngày.
我等了你八分钟。
Wǒ děng le nǐ bā fēnzhōng.
Tôi đã đợi bạn tám phút.
这个苹果八块钱。
Zhège píngguǒ bā kuài qián.
Quả táo này giá tám tệ.
这件衣服打八折。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé.
Quần áo này giảm còn 80% giá gốc.
请看第八页。
Qǐng kàn dì-bā yè.
Hãy xem trang 8.
我们现在学习第八课。
Wǒmen xiànzài xuéxí dì-bā kè.
Bây giờ chúng ta học bài 8.
他是第八个参加比赛的人。
Tā shì dì-bā ge cānjiā bǐsài de rén.
Anh ấy là người thứ tám tham gia cuộc thi.
我已经给他打了八次电话。
Wǒ yǐjīng gěi tā dǎ le bā cì diànhuà.
Tôi đã gọi điện cho anh ấy tám lần.
他把这篇文章读了八遍。
Tā bǎ zhè piān wénzhāng dú le bā biàn.
Anh ấy đã đọc bài này tám lượt.
从这里到学校有八公里。
Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yǒu bā gōnglǐ.
Từ đây đến trường là tám km.
大概有七八个人。
Dàgài yǒu qī bā ge rén.
Có khoảng bảy tám người.
他八点左右回来。
Tā bā diǎn zuǒyòu huílai.
Khoảng tám giờ anh ấy quay về.
这家公司有八百多名员工。
Zhè jiā gōngsī yǒu bābǎi duō míng yuángōng.
Công ty này có hơn 800 nhân viên.
43. Hệ thống công thức quan trọng của 八
Có thể tổng hợp 八 thành các công thức sau:
八 + 量词 + 名词
→ tám + lượng từ + danh từ
八个人
tám người
八本书
tám quyển sách
S + 八岁
→ S tám tuổi
他八岁。
Cậu ấy tám tuổi.
八 + 点
→ tám giờ
八点
8 giờ
八点 + 半
→ 8 giờ 30
八点半
八 + 月
→ tháng Tám
八月
八月 + 八号/八日
→ ngày 8 tháng 8
八月八号
八 + 年/天/分钟……
→ tám năm/ngày/phút…
八年
八天
八分钟
八 + 元/块钱
→ tám tệ
八元
八块钱
八 + 十
八十
→ 80
八 + 百
八百
→ 800
八 + 千
八千
→ 8.000
八 + 万
八万
→ 80.000
第 + 八
第八
→ thứ tám
第八 + 量词 + 名词
第八个人
→ người thứ tám
V + 八次
去了八次。
→ đã đi tám lần.
V + 八遍
读了八遍。
→ đọc tám lượt.
八分之一
→ 1/8
百分之八
→ 8%
八倍
→ tám lần/gấp tám lần
八折
→ còn 80% giá gốc, tức giảm 20%
七八 + 量词
七八个人
→ khoảng bảy tám người
八九 + 单位
八九岁
→ khoảng tám chín tuổi
八 + 单位 + 左右
八点左右
→ khoảng tám giờ.
Tóm lại
八 bā tuy là một chữ HSK 1 rất đơn giản, nhưng xét theo toàn bộ hệ thống ngữ pháp của đề cương HSK 9 cấp thì nó là nền tảng cho một phạm vi rất rộng của 数的表达法 – cách biểu đạt số.
Ở HSK 1, người học phải nắm 八 là số từ, cách kết hợp với lượng từ, tiền bạc, tuổi, ngày tháng, giờ giấc và cấu trúc 第 + 数词. Đề cương ghi rõ số từ có thể tham gia làm vị ngữ và cụm số lượng có thể làm định ngữ.
Lên các cấp sau, hệ thống này tiếp tục mở rộng sang số ước lượng, hai số liền nhau, 分数 – phân số, 百分数 – phần trăm, 倍数 – bội số và các cách biểu thị số phức tạp hơn.
Tìm hiểu thêm về hệ thống từ vựng tiếng Trung ChineMaster.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng tiếng Trung Bát.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng tiếng Trung Cốc.