HomeTừ vựng HSK爱 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1

爱 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1

爱 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1: Cấu trúc, ví dụ và vị trí chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)

Cách dùng 爱 tiếng trung là gì

爱 ài – yêu, yêu thương, yêu thích; thích; hay, dễ

Theo đúng đề cương HSK mới bạn cung cấp:

爱 ài là từ vựng HSK cấp 1, từ loại được ghi là 动词 – động từ.

Đồng thời, 爱 cũng được xếp ngay ở vị trí đầu tiên trong danh sách HSK(一级)认读字 – chữ Hán nhận đọc HSK 1.

Đáng chú ý hơn, trong phần HSK(一级)~(二级)书写字, 爱 cũng đứng ở vị trí số 1, tức là không chỉ cần nhận biết mà còn thuộc nhóm chữ cần nắm kỹ năng viết ở giai đoạn HSK 1–2.

Thông tin Hán tự

Chữ giản thể: 爱

Chữ phồn thể: 愛

Pinyin: ài

Thanh điệu: thanh 4

Từ loại: 动词 dòngcí – động từ

Số nét chữ giản thể: 10 nét

Bộ thủ: 爫, tức dạng biến thể của 爪 zhǎo – bộ Trảo

Nếu quy về hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy, thì thuộc bộ 爪 – bộ Trảo, bộ thủ thứ 87.

Kết cấu chữ: 上下结构 shàng-xià jiégòu – kết cấu trên dưới.

Hán Điển xác nhận chữ giản thể 爱 có bộ thủ 爫, tổng cộng 10 nét, mã thứ tự nét 3443451354.

Thứ tự 10 nét của 爱

Có thể ghi nhớ theo trình tự:

撇 → 点 → 点 → 撇 → 点 → 横撇/横钩 → 横 → 撇 → 横撇 → 捺

Khi học viết, cần đặc biệt chú ý phần trên 爫 và phần dưới 友.

Chữ phồn thể 愛

愛 có 13 nét.

Chữ phồn thể bảo lưu thành phần 心 xīn – tim, lòng ở bên trong. Trong hệ thống Khang Hy, 愛 được tra dưới 心部, với tổng cộng 13 nét.

Điều này cũng giúp người học liên tưởng khá tự nhiên:

愛 → có 心 “trái tim” → tình yêu, yêu thương.

Tuy nhiên, đây nên được xem là cách hỗ trợ ghi nhớ chữ; khi phân tích từ nguyên lịch sử cần phân biệt với phương pháp chiết tự phục vụ học tập.

1. Nghĩa cơ bản nhất: 爱 = yêu, yêu thương
Công thức

主语 + 爱 + 人

S + 爱 + người

爱 ở đây biểu thị tình cảm sâu sắc dành cho một người.

我爱你。
Wǒ ài nǐ.
Tôi yêu bạn.

我爱妈妈。
Wǒ ài māma.
Tôi yêu mẹ.

我爱爸爸。
Wǒ ài bàba.
Tôi yêu bố.

我爱我的父母。
Wǒ ài wǒ de fùmǔ.
Tôi yêu bố mẹ tôi.

我很爱我的家人。
Wǒ hěn ài wǒ de jiārén.
Tôi rất yêu gia đình mình.

妈妈很爱我。
Māma hěn ài wǒ.
Mẹ rất yêu tôi.

爸爸也很爱我们。
Bàba yě hěn ài wǒmen.
Bố cũng rất yêu chúng tôi.

父母都爱自己的孩子。
Fùmǔ dōu ài zìjǐ de háizi.
Cha mẹ đều yêu thương con cái của mình.

她非常爱她的丈夫。
Tā fēicháng ài tā de zhàngfu.
Cô ấy rất yêu chồng mình.

他一直很爱自己的妻子。
Tā yìzhí hěn ài zìjǐ de qīzi.
Anh ấy luôn rất yêu vợ mình.

爷爷奶奶特别爱孙子。
Yéye nǎinai tèbié ài sūnzi.
Ông bà đặc biệt thương cháu trai.

老师很爱自己的学生。
Lǎoshī hěn ài zìjǐ de xuésheng.
Giáo viên rất yêu quý học sinh của mình.

2. 爱 + sự vật/sự việc = yêu, yêu thích
Công thức

S + 爱 + N

我爱中国。
Wǒ ài Zhōngguó.
Tôi yêu Trung Quốc.

我爱我的家乡。
Wǒ ài wǒ de jiāxiāng.
Tôi yêu quê hương mình.

她爱这个城市。
Tā ài zhège chéngshì.
Cô ấy yêu thành phố này.

我很爱这里的生活。
Wǒ hěn ài zhèlǐ de shēnghuó.
Tôi rất yêu cuộc sống ở đây.

他爱自己的工作。
Tā ài zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy yêu công việc của mình.

我们爱和平。
Wǒmen ài hépíng.
Chúng tôi yêu hòa bình.

孩子们都爱大自然。
Háizimen dōu ài dàzìrán.
Trẻ em đều yêu thiên nhiên.

我从小就爱中国文化。
Wǒ cóngxiǎo jiù ài Zhōngguó wénhuà.
Từ nhỏ tôi đã yêu thích văn hóa Trung Quốc.

她特别爱中国文学。
Tā tèbié ài Zhōngguó wénxué.
Cô ấy đặc biệt yêu thích văn học Trung Quốc.

他很爱自己的职业。
Tā hěn ài zìjǐ de zhíyè.
Anh ấy rất yêu nghề của mình.

3. 爱 + động từ = thích làm gì

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của 爱.

Công thức

S + 爱 + V

我爱吃。
Wǒ ài chī.
Tôi thích ăn.

她爱笑。
Tā ài xiào.
Cô ấy thích cười.

他爱唱歌。
Tā ài chànggē.
Anh ấy thích hát.

孩子爱玩。
Háizi ài wán.
Trẻ con thích chơi.

我爱学习。
Wǒ ài xuéxí.
Tôi thích học.

她爱跳舞。
Tā ài tiàowǔ.
Cô ấy thích nhảy.

我弟弟爱画画。
Wǒ dìdi ài huàhuà.
Em trai tôi thích vẽ.

爸爸爱钓鱼。
Bàba ài diàoyú.
Bố thích câu cá.

妈妈爱做饭。
Māma ài zuòfàn.
Mẹ thích nấu ăn.

爷爷爱散步。
Yéye ài sànbù.
Ông thích đi dạo.

4. 爱 + V + O = thích làm một việc cụ thể
Công thức

主语 + 爱 + 动词 + 宾语

我爱吃中国菜。
Wǒ ài chī Zhōngguó cài.
Tôi thích ăn món Trung Quốc.

我爱喝茶。
Wǒ ài hē chá.
Tôi thích uống trà.

她爱喝咖啡。
Tā ài hē kāfēi.
Cô ấy thích uống cà phê.

他爱看电影。
Tā ài kàn diànyǐng.
Anh ấy thích xem phim.

我爱听音乐。
Wǒ ài tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc.

妹妹爱看小说。
Mèimei ài kàn xiǎoshuō.
Em gái thích đọc tiểu thuyết.

哥哥爱打篮球。
Gēge ài dǎ lánqiú.
Anh trai thích chơi bóng rổ.

爸爸爱看新闻。
Bàba ài kàn xīnwén.
Bố thích xem tin tức.

妈妈爱买衣服。
Māma ài mǎi yīfu.
Mẹ thích mua quần áo.

我朋友爱学外语。
Wǒ péngyou ài xué wàiyǔ.
Bạn tôi thích học ngoại ngữ.

她很爱拍照片。
Tā hěn ài pāi zhàopiàn.
Cô ấy rất thích chụp ảnh.

他爱研究中国历史。
Tā ài yánjiū Zhōngguó lìshǐ.
Anh ấy thích nghiên cứu lịch sử Trung Quốc.

5. 爱 + cụm động từ dài

Không chỉ đứng trước một động từ đơn, 爱 có thể chi phối cả một cụm động từ.

Công thức

S + 爱 + VP

我爱跟朋友一起吃饭。
Wǒ ài gēn péngyou yìqǐ chīfàn.
Tôi thích ăn cơm cùng bạn bè.

她爱一个人在家看书。
Tā ài yí ge rén zài jiā kànshū.
Cô ấy thích một mình đọc sách ở nhà.

我爱下班以后去运动。
Wǒ ài xiàbān yǐhòu qù yùndòng.
Tôi thích đi tập thể dục sau giờ làm.

他爱周末带孩子出去玩。
Tā ài zhōumò dài háizi chūqu wán.
Cuối tuần anh ấy thích đưa con ra ngoài chơi.

她爱晚上躺在床上听音乐。
Tā ài wǎnshang tǎng zài chuángshang tīng yīnyuè.
Buổi tối cô ấy thích nằm trên giường nghe nhạc.

我爱早上起来以后喝一杯咖啡。
Wǒ ài zǎoshang qǐlai yǐhòu hē yì bēi kāfēi.
Tôi thích uống một cốc cà phê sau khi thức dậy vào buổi sáng.

6. 很爱…… = rất yêu/rất thích
Công thức

S + 很爱 + O

hoặc:

S + 很爱 + V/VP

我很爱我的妈妈。
Wǒ hěn ài wǒ de māma.
Tôi rất yêu mẹ.

我很爱这个城市。
Wǒ hěn ài zhège chéngshì.
Tôi rất yêu thành phố này.

我很爱吃水果。
Wǒ hěn ài chī shuǐguǒ.
Tôi rất thích ăn hoa quả.

她很爱看书。
Tā hěn ài kànshū.
Cô ấy rất thích đọc sách.

他很爱学习汉语。
Tā hěn ài xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy rất thích học tiếng Trung.

7. 非常爱…… = vô cùng yêu/rất thích

我非常爱我的家人。
Wǒ fēicháng ài wǒ de jiārén.
Tôi vô cùng yêu gia đình.

她非常爱自己的孩子。
Tā fēicháng ài zìjǐ de háizi.
Cô ấy rất yêu con mình.

我非常爱中国文化。
Wǒ fēicháng ài Zhōngguó wénhuà.
Tôi vô cùng yêu thích văn hóa Trung Quốc.

他非常爱学习。
Tā fēicháng ài xuéxí.
Anh ấy rất thích học.

8. 特别爱…… = đặc biệt thích
Công thức

S + 特别爱 + N/V/VP

我特别爱喝茶。
Wǒ tèbié ài hē chá.
Tôi đặc biệt thích uống trà.

她特别爱笑。
Tā tèbié ài xiào.
Cô ấy đặc biệt thích/hay cười.

这个孩子特别爱问问题。
Zhège háizi tèbié ài wèn wèntí.
Đứa trẻ này đặc biệt thích hỏi.

他特别爱看历史书。
Tā tèbié ài kàn lìshǐ shū.
Anh ấy đặc biệt thích đọc sách lịch sử.

我特别爱吃辣的。
Wǒ tèbié ài chī là de.
Tôi đặc biệt thích ăn cay.

9. 最爱…… = yêu nhất, thích nhất
Công thức

S + 最爱 + N

S + 最爱 + V + O

我最爱妈妈。
Wǒ zuì ài māma.
Tôi yêu mẹ nhất.

我最爱吃饺子。
Wǒ zuì ài chī jiǎozi.
Tôi thích ăn sủi cảo nhất.

她最爱看电影。
Tā zuì ài kàn diànyǐng.
Cô ấy thích xem phim nhất.

爸爸最爱喝茶。
Bàba zuì ài hē chá.
Bố thích uống trà nhất.

你最爱吃什么?
Nǐ zuì ài chī shénme?
Bạn thích ăn gì nhất?

你最爱做什么?
Nǐ zuì ài zuò shénme?
Bạn thích làm gì nhất?

你最爱谁?
Nǐ zuì ài shéi?
Bạn yêu ai nhất?

10. 太爱……了 = thích/yêu quá
Công thức

S + 太爱 + O + 了

我太爱这里了。
Wǒ tài ài zhèlǐ le.
Tôi thích nơi này quá.

我太爱这个城市了。
Wǒ tài ài zhège chéngshì le.
Tôi yêu thành phố này quá.

我太爱吃这个菜了。
Wǒ tài ài chī zhège cài le.
Tôi mê món này quá.

她太爱自己的孩子了。
Tā tài ài zìjǐ de háizi le.
Cô ấy thương con mình vô cùng.

11. 不爱…… = không yêu, không thích
Công thức

S + 不爱 + N/V/VP

我不爱喝咖啡。
Wǒ bú ài hē kāfēi.
Tôi không thích uống cà phê.

她不爱吃甜食。
Tā bú ài chī tiánshí.
Cô ấy không thích ăn đồ ngọt.

他不爱运动。
Tā bú ài yùndòng.
Anh ấy không thích vận động.

我不爱看这种电影。
Wǒ bú ài kàn zhè zhǒng diànyǐng.
Tôi không thích xem loại phim này.

她不爱跟陌生人说话。
Tā bú ài gēn mòshēngrén shuōhuà.
Cô ấy không thích nói chuyện với người lạ.

12. 爱不爱……? = có yêu/thích hay không?
Công thức

S + 爱不爱 + O?

S + 爱不爱 + V + O?

你爱不爱我?
Nǐ ài bu ài wǒ?
Bạn có yêu tôi không?

你爱不爱喝茶?
Nǐ ài bu ài hē chá?
Bạn có thích uống trà không?

你爱不爱学习汉语?
Nǐ ài bu ài xuéxí Hànyǔ?
Bạn có thích học tiếng Trung không?

孩子爱不爱吃蔬菜?
Háizi ài bu ài chī shūcài?
Đứa trẻ có thích ăn rau không?

他爱不爱运动?
Tā ài bu ài yùndòng?
Anh ấy có thích vận động không?

13. 爱……吗? = có yêu/thích không?

你爱中国吗?
Nǐ ài Zhōngguó ma?
Bạn có yêu Trung Quốc không?

你爱喝茶吗?
Nǐ ài hē chá ma?
Bạn có thích uống trà không?

你爱看电影吗?
Nǐ ài kàn diànyǐng ma?
Bạn có thích xem phim không?

你爱运动吗?
Nǐ ài yùndòng ma?
Bạn có thích vận động không?

你爱自己的工作吗?
Nǐ ài zìjǐ de gōngzuò ma?
Bạn có yêu công việc của mình không?

14. 爱A还是爱B? = thích A hay thích B?

你爱喝茶还是爱喝咖啡?
Nǐ ài hē chá háishi ài hē kāfēi?
Bạn thích uống trà hay cà phê?

你爱吃米饭还是爱吃面条?
Nǐ ài chī mǐfàn háishi ài chī miàntiáo?
Bạn thích ăn cơm hay mì?

你爱看电影还是爱看电视剧?
Nǐ ài kàn diànyǐng háishi ài kàn diànshìjù?
Bạn thích xem phim điện ảnh hay phim truyền hình?

你爱住在城市还是爱住在农村?
Nǐ ài zhù zài chéngshì háishi ài zhù zài nóngcūn?
Bạn thích sống ở thành phố hay nông thôn?

15. 又爱……又爱……
Công thức

S + 又爱A,又爱B

她又爱唱歌,又爱跳舞。
Tā yòu ài chànggē, yòu ài tiàowǔ.
Cô ấy vừa thích hát vừa thích nhảy.

他又爱看书,又爱写文章。
Tā yòu ài kànshū, yòu ài xiě wénzhāng.
Anh ấy vừa thích đọc sách vừa thích viết bài.

这个孩子又爱吃水果,又爱喝牛奶。
Zhège háizi yòu ài chī shuǐguǒ, yòu ài hē niúnǎi.
Đứa trẻ này vừa thích ăn hoa quả vừa thích uống sữa.

16. 既爱……又爱……
Công thức

S + 既爱A,又爱B

他既爱工作,又爱生活。
Tā jì ài gōngzuò, yòu ài shēnghuó.
Anh ấy vừa yêu công việc vừa yêu cuộc sống.

她既爱文学,又爱艺术。
Tā jì ài wénxué, yòu ài yìshù.
Cô ấy vừa yêu văn học vừa yêu nghệ thuật.

我既爱中国文化,又爱中国历史。
Wǒ jì ài Zhōngguó wénhuà, yòu ài Zhōngguó lìshǐ.
Tôi vừa yêu văn hóa Trung Quốc vừa yêu lịch sử Trung Quốc.

17. 不但爱……而且还爱……

他不但爱学习,而且还爱帮助别人。
Tā búdàn ài xuéxí, érqiě hái ài bāngzhù biérén.
Anh ấy không những thích học mà còn thích giúp đỡ người khác.

她不但爱唱歌,而且还爱跳舞。
Tā búdàn ài chànggē, érqiě hái ài tiàowǔ.
Cô ấy không những thích hát mà còn thích nhảy.

18. 越来越爱…… = ngày càng yêu/thích
Công thức

S + 越来越爱 + O/VP

我越来越爱这个城市了。
Wǒ yuèláiyuè ài zhège chéngshì le.
Tôi ngày càng yêu thành phố này.

她越来越爱学习汉语了。
Tā yuèláiyuè ài xuéxí Hànyǔ le.
Cô ấy ngày càng thích học tiếng Trung.

我越来越爱自己的工作了。
Wǒ yuèláiyuè ài zìjǐ de gōngzuò le.
Tôi ngày càng yêu công việc của mình.

孩子越来越爱看书了。
Háizi yuèláiyuè ài kànshū le.
Đứa trẻ ngày càng thích đọc sách.

19. 越……越爱……
Công thức

越 + V……,越爱……

我越了解她,越爱她。
Wǒ yuè liǎojiě tā, yuè ài tā.
Tôi càng hiểu cô ấy càng yêu cô ấy.

我越学习汉语,越爱汉语。
Wǒ yuè xuéxí Hànyǔ, yuè ài Hànyǔ.
Tôi càng học tiếng Trung càng yêu thích tiếng Trung.

我越了解中国文化,越爱中国文化。
Wǒ yuè liǎojiě Zhōngguó wénhuà, yuè ài Zhōngguó wénhuà.
Tôi càng hiểu văn hóa Trung Quốc càng yêu văn hóa Trung Quốc.

20. 爱上…… = bắt đầu yêu, phải lòng, trở nên mê thích

Cần phân biệt:

爱 = yêu/thích

爱上 = bắt đầu yêu, phải lòng, trở nên thích.

我爱她。
Wǒ ài tā.
Tôi yêu cô ấy.

我爱上她了。
Wǒ àishàng tā le.
Tôi đã phải lòng cô ấy.

他爱上了一个中国女孩。
Tā àishàng le yí ge Zhōngguó nǚhái.
Anh ấy đã phải lòng một cô gái Trung Quốc.

我爱上这个城市了。
Wǒ àishàng zhège chéngshì le.
Tôi đã yêu thành phố này.

来到中国以后,我慢慢爱上了中国菜。
Láidào Zhōngguó yǐhòu, wǒ mànmàn àishàng le Zhōngguó cài.
Sau khi tới Trung Quốc, tôi dần mê món Trung Quốc.

第一次听这首歌,我就爱上它了。
Dì-yī cì tīng zhè shǒu gē, wǒ jiù àishàng tā le.
Ngay lần đầu nghe bài hát này, tôi đã thích nó.

21. 爱着…… = đang yêu, vẫn yêu
Công thức

S + 爱着 + O

我一直爱着你。
Wǒ yìzhí àizhe nǐ.
Tôi vẫn luôn yêu em.

他一直深爱着自己的妻子。
Tā yìzhí shēn’ài zhe zìjǐ de qīzi.
Anh ấy luôn yêu vợ mình sâu sắc.

她一直爱着自己的家乡。
Tā yìzhí àizhe zìjǐ de jiāxiāng.
Cô ấy vẫn luôn yêu quê hương mình.

22. 爱过…… = đã từng yêu
Công thức

S + 爱过 + O

我爱过他。
Wǒ àiguo tā.
Tôi từng yêu anh ấy.

她以前爱过一个人。
Tā yǐqián àiguo yí ge rén.
Trước đây cô ấy từng yêu một người.

你真的爱过她吗?
Nǐ zhēn de àiguo tā ma?
Bạn đã thực sự từng yêu cô ấy chưa?

我从来没有爱过他。
Wǒ cónglái méiyǒu àiguo tā.
Tôi chưa bao giờ yêu anh ấy.

23. 爱 + thời lượng + 了
Công thức

S + 爱 + O + 时间 + 了

我爱她十年了。
Wǒ ài tā shí nián le.
Tôi đã yêu cô ấy mười năm rồi.

他爱这个城市很多年了。
Tā ài zhège chéngshì hěn duō nián le.
Anh ấy đã yêu thành phố này nhiều năm rồi.

我爱这份工作五年了。
Wǒ ài zhè fèn gōngzuò wǔ nián le.
Tôi đã yêu thích công việc này năm năm rồi.

24. 爱 = hay, thường, dễ có xu hướng

Đây là nghĩa rất quan trọng và không được phép chỉ dịch thành “yêu”.

Hán Điển cũng ghi một nghĩa của 爱 là 容易 – dễ, hay xảy ra, ví dụ những sự vật “hay/dễ” phát sinh một trạng thái nào đó.

Công thức

S + 爱 + V

Ở đây:

爱 ≈ 经常 / 容易 / 往往

tùy ngữ cảnh.

这个孩子爱哭。
Zhège háizi ài kū.
Đứa trẻ này hay khóc.

他爱笑。
Tā ài xiào.
Anh ấy hay cười.

他爱忘东西。
Tā ài wàng dōngxi.
Anh ấy hay quên đồ.

她一紧张就爱说错话。
Tā yì jǐnzhāng jiù ài shuō cuò huà.
Hễ căng thẳng là cô ấy hay nói nhầm.

这个孩子爱生病。
Zhège háizi ài shēngbìng.
Đứa trẻ này hay bị ốm.

夏天人爱出汗。
Xiàtiān rén ài chūhàn.
Mùa hè con người dễ ra mồ hôi.

铁爱生锈。
Tiě ài shēngxiù.
Sắt dễ bị gỉ.

这种水果放久了爱坏。
Zhè zhǒng shuǐguǒ fàng jiǔ le ài huài.
Loại hoa quả này để lâu dễ hỏng.

这台电脑最近爱出问题。
Zhè tái diànnǎo zuìjìn ài chū wèntí.
Chiếc máy tính này gần đây hay gặp trục trặc.

天气一冷,他就爱感冒。
Tiānqì yì lěng, tā jiù ài gǎnmào.
Hễ trời lạnh là anh ấy hay bị cảm.

他喝多了以后爱说话。
Tā hē duō le yǐhòu ài shuōhuà.
Sau khi uống nhiều, anh ấy thường nói nhiều.

这个地方夏天爱下雨。
Zhège dìfang xiàtiān ài xiàyǔ.
Nơi này mùa hè hay mưa.

Đây là điểm phải nhớ

他爱忘东西。

không phải:

“Anh ấy thích quên đồ.”

mà là:

Anh ấy hay quên đồ.

25. Phân biệt 爱 và 喜欢
爱 ài

Mức độ tình cảm thường mạnh hơn:

yêu / rất thích

喜欢 xǐhuan

Thông thường:

thích

我喜欢她。
Wǒ xǐhuan tā.
Tôi thích cô ấy.

我爱她。
Wǒ ài tā.
Tôi yêu cô ấy.

我喜欢喝茶。
Wǒ xǐhuan hē chá.
Tôi thích uống trà.

我爱喝茶。
Wǒ ài hē chá.
Tôi rất thích uống trà.

Nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay thế:

他爱忘东西。
Tā ài wàng dōngxi.
Anh ấy hay quên đồ.

Không nên đổi thành:

他喜欢忘东西。

vì câu này sẽ mang nghĩa kỳ quặc là:

“Anh ấy thích quên đồ.”

26. Mạng lưới từ vựng HSK liên quan đến 爱

Đề cương HSK mới của bạn cho thấy 爱 phát triển thành cả một hệ thống từ vựng xuyên suốt các cấp độ.

爱 ài – HSK 1
yêu, thích.

爱好 àihào – HSK 2
yêu thích; sở thích.

爱人 àiren – HSK 3
vợ/chồng, người bạn đời.

可爱 kě’ài – HSK 3
đáng yêu.

喜爱 xǐ’ài – HSK 3
yêu thích.

爱情 àiqíng – HSK 4
tình yêu.

爱心 àixīn – HSK 4
lòng yêu thương.

爱护 àihù – HSK 5
yêu quý và bảo vệ.

恋爱 liàn’ài – HSK 5
yêu đương, tình yêu nam nữ.

亲爱 qīn’ài – HSK 5
thân yêu.

热爱 rè’ài – HSK 5
yêu tha thiết, nhiệt tình yêu thích.

关爱 guān’ài – HSK 6
quan tâm và yêu thương.

心爱 xīn’ài – HSK 6
yêu quý, yêu dấu.

Đến HSK 7–9, trường từ vựng này còn mở rộng rất mạnh:

爱不释手 àibúshìshǒu
yêu thích đến mức không muốn rời tay.

爱戴 àidài
yêu mến và kính trọng.

爱慕 àimù
ái mộ.

爱惜 àixī
yêu quý, trân trọng, quý tiếc.

宠爱 chǒng’ài
cưng chiều, sủng ái.

偏爱 piān’ài
thiên vị; đặc biệt yêu thích.

疼爱 téng’ài
thương yêu, cưng yêu.

敬爱 jìng’ài
kính yêu.

Như vậy, 爱 không chỉ là một từ HSK 1 đơn lẻ mà thực tế là một hình vị trung tâm tạo nên cả một trường từ vựng kéo dài từ HSK 1 đến HSK 7–9.

Công thức cốt lõi cần thuộc

S + 爱 + O
→ yêu/thích ai hoặc cái gì.

S + 爱 + V
→ thích làm gì.

S + 爱 + V + O
→ thích làm việc gì.

S + 很/非常/特别爱 + O/VP
→ rất/đặc biệt yêu thích.

S + 最爱 + O/VP
→ yêu/thích nhất.

S + 不爱 + O/VP
→ không yêu/không thích.

S + 爱不爱 + O/VP?
→ có yêu/thích hay không?

S + 爱A还是爱B?
→ thích A hay B?

S + 又爱A,又爱B
→ vừa thích A vừa thích B.

S + 既爱A,又爱B
→ vừa yêu thích A vừa yêu thích B.

S + 越来越爱 + O/VP
→ ngày càng yêu/thích.

越……越爱……
→ càng… càng yêu/thích.

S + 爱上 + O + 了
→ bắt đầu yêu/phải lòng/trở nên mê thích.

S + 爱着 + O
→ đang/vẫn yêu.

S + 爱过 + O
→ đã từng yêu.

S + 没有爱过 + O
→ chưa từng yêu.

S + 爱 + O + 时间 + 了
→ đã yêu… được bao lâu.

S + 爱 + V
→ trong một số ngữ cảnh: hay/dễ/thường làm hoặc xảy ra việc gì.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://tuvungtiengtrung.com
Nguyễn Minh Vũ là Tác giả của bộ giáo trình Hán ngữ ChineMaster sơ trung cao cấp 9 quyển và bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 quyển. Ông chính là người đã sáng lập ra Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn - Hệ thống Giáo dục Đào tạo Hán ngữ ChineMaster với chất lượng Đào tạo tiếng Trung tốt nhất TOP 1 Việt Nam. Ông là Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK, chứng chỉ tiếng Trung HSKK và chứng chỉ tiếng Hoa TOCFL theo lộ trình giảng dạy bài bản và chuyên biệt. Ông được cộng đồng người Việt Nam trên toàn thế giới yêu thích và mến mộ bởi sự cống hiến vô tư cho nền giáo dục của Tổ Quốc Việt Nam và đặc biệt là phong cách hành văn của Ông trong mỗi Tác phẩm ebook tiếng Trung đều rất gần gũi và thân thiện với độc giả. Ông chính là người đầu tiên đã đặt nền móng cho sự phát triển thần tốc mảng từ vựng tiếng Trung thông qua trang web học từ vựng tiếng Trung tuvungtiengtrung.com với hàng nghìn bài giảng từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và từ vựng tiếng Trung chuyên ngành.
RELATED ARTICLES

Most Popular