Mục lục
Cách dùng trạng ngữ trong tiếng trung
Hướng dẫn chi tiết toàn diện cách dùng Trạng ngữ trong tiếng Trung
Cách dùng cấu trúc ngữ pháp của Trạng ngữ 状语 trong tiếng Trung
1. Trạng ngữ 状语 là gì?
Trong tiếng Trung, trạng ngữ 状语 zhuàngyǔ là thành phần đứng trước động từ, cụm động từ, tính từ hoặc vị ngữ, dùng để bổ sung thông tin cho hành động, trạng thái hoặc tính chất.
Trạng ngữ có thể biểu thị:
thời gian
địa điểm
phạm vi
mức độ
phương thức
trạng thái
thái độ
tần suất
ngữ khí
đối tượng
căn cứ
nguyên nhân
mục đích
điều kiện
phương hướng
công cụ
sự phủ định
khả năng
sự lặp lại
quan hệ giữa các hành động
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + Trạng ngữ + Vị ngữ
S + 状语 + 谓语
Ví dụ:
我认真学习汉语。
Wǒ rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Tôi nghiêm túc học tiếng Trung.
Trong câu này:
我 = chủ ngữ
认真 = trạng ngữ
学习汉语 = vị ngữ
“认真” bổ nghĩa cho hành động “学习”, cho biết hành động học được thực hiện một cách nghiêm túc.
2. Đặc điểm quan trọng nhất của trạng ngữ tiếng Trung
Khác với tiếng Việt, rất nhiều thành phần mà tiếng Việt có thể đặt sau động từ lại thường phải đặt trước động từ trong tiếng Trung.
Ví dụ:
他慢慢地走。
Tā mànmàn de zǒu.
Anh ấy đi một cách chậm rãi.
Không nên căn cứ theo thứ tự tiếng Việt rồi nói:
他走慢慢地。×
Trong tiếng Trung:
慢慢地 → trạng ngữ → phải đứng trước 走.
Công thức:
S + 状语 + V
3. Trạng ngữ chỉ thời gian 时间状语
Trạng ngữ thời gian cho biết hành động xảy ra lúc nào.
Các từ thường gặp:
今天 jīntiān – hôm nay
昨天 zuótiān – hôm qua
明天 míngtiān – ngày mai
现在 xiànzài – bây giờ
以前 yǐqián – trước đây
以后 yǐhòu – sau này
最近 zuìjìn – gần đây
每天 měitiān – mỗi ngày
早上 zǎoshang – buổi sáng
晚上 wǎnshang – buổi tối
三点 sāndiǎn – ba giờ
去年 qùnián – năm ngoái
下个月 xià ge yuè – tháng sau
Cấu trúc:
S + 时间 + V + O
Ví dụ:
我今天去学校。
Wǒ jīntiān qù xuéxiào.
Hôm nay tôi đi đến trường.
他昨天买了一本书。
Tā zuótiān mǎi le yì běn shū.
Hôm qua anh ấy đã mua một quyển sách.
我们明天讨论这个问题。
Wǒmen míngtiān tǎolùn zhège wèntí.
Ngày mai chúng tôi sẽ thảo luận vấn đề này.
她每天学习三个小时。
Tā měitiān xuéxí sān ge xiǎoshí.
Mỗi ngày cô ấy học ba tiếng.
我以前在北京工作。
Wǒ yǐqián zài Běijīng gōngzuò.
Trước đây tôi làm việc ở Bắc Kinh.
Trạng ngữ thời gian có thể đứng trước chủ ngữ
Cấu trúc:
时间 + S + V + O
Ví dụ:
今天我不去公司。
Jīntiān wǒ bú qù gōngsī.
Hôm nay tôi không đến công ty.
明天我们开始上课。
Míngtiān wǒmen kāishǐ shàngkè.
Ngày mai chúng ta bắt đầu học.
昨天他没有来。
Zuótiān tā méiyǒu lái.
Hôm qua anh ấy không đến.
Khi thời gian được đưa lên đầu câu, người nói thường muốn lấy thời gian làm khung thông tin chung cho cả câu.
4. Trạng ngữ chỉ địa điểm 地点状语
Địa điểm nơi hành động diễn ra thường được biểu thị bằng:
在 + địa điểm
Cấu trúc:
S + 在 + Place + V + O
Ví dụ:
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
他在办公室工作。
Tā zài bàngōngshì gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở văn phòng.
我们在教室上课。
Wǒmen zài jiàoshì shàngkè.
Chúng tôi học trong lớp học.
她在家看电视。
Tā zài jiā kàn diànshì.
Cô ấy xem ti vi ở nhà.
Không nên đặt địa điểm tùy tiện sau động từ
Ví dụ sai:
我学习汉语在学校。×
Cách tự nhiên:
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Tuy nhiên cần phân biệt trạng ngữ địa điểm với bổ ngữ xu hướng hoặc tân ngữ nơi chốn.
Ví dụ:
我去学校。
Wǒ qù xuéxiào.
Tôi đi đến trường.
Ở đây “学校” không phải trạng ngữ mà là tân ngữ của “去”.
5. Trạng ngữ chỉ phạm vi 范围状语
Các phó từ biểu thị phạm vi thường gặp:
都 dōu – đều
全 quán – toàn bộ
一共 yígòng – tổng cộng
只 zhǐ – chỉ
仅仅 jǐnjǐn – chỉ, chỉ có
光 guāng – chỉ
至少 zhìshǎo – ít nhất
最多 zuìduō – nhiều nhất
Cấu trúc:
S + 范围副词 + V / Adj
Ví dụ:
我们都喜欢学习汉语。
Wǒmen dōu xǐhuan xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi đều thích học tiếng Trung.
他们全来了。
Tāmen quán lái le.
Họ đều đã đến.
我只买了一本书。
Wǒ zhǐ mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách.
这次一共来了二十个人。
Zhè cì yígòng lái le èrshí ge rén.
Lần này tổng cộng có hai mươi người đến.
他至少要学习两个小时。
Tā zhìshǎo yào xuéxí liǎng ge xiǎoshí.
Anh ấy ít nhất phải học hai tiếng.
6. Trạng ngữ phủ định 否定状语
Các từ phủ định phổ biến:
不 bù
没 méi
没有 méiyǒu
别 bié
不用 búyòng
未 wèi
未必 wèibì
Cấu trúc:
S + 否定词 + V / Adj
Ví dụ:
我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.
他没去学校。
Tā méi qù xuéxiào.
Anh ấy không đi học.
我没有看过这部电影。
Wǒ méiyǒu kànguo zhè bù diànyǐng.
Tôi chưa từng xem bộ phim này.
你别担心。
Nǐ bié dānxīn.
Bạn đừng lo.
你不用等我。
Nǐ búyòng děng wǒ.
Bạn không cần đợi tôi.
7. Trạng ngữ chỉ tần suất 频率状语
Các từ thường gặp:
常常 chángcháng – thường xuyên
经常 jīngcháng – thường xuyên
总是 zǒngshì – luôn luôn
一直 yìzhí – luôn, liên tục
往往 wǎngwǎng – thường thường
偶尔 ǒu’ěr – thỉnh thoảng
有时 yǒushí – có lúc
有时候 yǒu shíhou – đôi khi
从来 cónglái – từ trước đến nay
再 zài – lại
又 yòu – lại
再次 zàicì – lần nữa
Cấu trúc:
S + 频率副词 + V
Ví dụ:
我经常去图书馆。
Wǒ jīngcháng qù túshūguǎn.
Tôi thường xuyên đến thư viện.
他总是迟到。
Tā zǒngshì chídào.
Anh ấy luôn đến muộn.
她偶尔喝咖啡。
Tā ǒu’ěr hē kāfēi.
Cô ấy thỉnh thoảng uống cà phê.
我们一直在等你。
Wǒmen yìzhí zài děng nǐ.
Chúng tôi vẫn luôn đợi bạn.
他从来不抽烟。
Tā cónglái bù chōuyān.
Anh ấy từ trước đến nay chưa bao giờ hút thuốc.
8. Trạng ngữ chỉ mức độ 程度状语
Các phó từ mức độ thường gặp:
很 hěn – rất
非常 fēicháng – vô cùng
特别 tèbié – đặc biệt
十分 shífēn – hết sức
相当 xiāngdāng – khá, tương đối
比较 bǐjiào – tương đối
太 tài – quá
更 gèng – càng hơn
更加 gèngjiā – càng
最 zuì – nhất
极其 jíqí – cực kỳ
格外 géwài – đặc biệt
尤其 yóuqí – đặc biệt là
Cấu trúc:
S + 程度副词 + Adj
Ví dụ:
今天天气很好。
Jīntiān tiānqì hěn hǎo.
Hôm nay thời tiết rất đẹp.
这个问题非常重要。
Zhège wèntí fēicháng zhòngyào.
Vấn đề này vô cùng quan trọng.
她特别认真。
Tā tèbié rènzhēn.
Cô ấy đặc biệt nghiêm túc.
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
这是最重要的问题。
Zhè shì zuì zhòngyào de wèntí.
Đây là vấn đề quan trọng nhất.
9. Trạng ngữ chỉ phương thức 方式状语
Trạng ngữ phương thức cho biết hành động được thực hiện bằng cách nào.
Ví dụ:
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc
仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra một cách cẩn thận
慢慢地说
mànmàn de shuō
nói một cách từ từ
热情地欢迎
rèqíng de huānyíng
nồng nhiệt chào đón
Cấu trúc:
S + Adj / cụm từ + 地 + V
Ví dụ:
她认真地学习汉语。
Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Cô ấy nghiêm túc học tiếng Trung.
老师仔细地检查了我们的作业。
Lǎoshī zǐxì de jiǎnchá le wǒmen de zuòyè.
Giáo viên đã kiểm tra bài tập của chúng tôi một cách cẩn thận.
他说得很慢。
Tā shuō de hěn màn.
Anh ấy nói rất chậm.
Câu cuối cần chú ý: đây không phải cấu trúc trạng ngữ với 地 mà là bổ ngữ trạng thái với 得.
So sánh:
他慢慢地说。
Tā mànmàn de shuō.
Anh ấy từ từ nói.
慢慢地 = trạng ngữ.
他说明得很慢。
Tā shuō de hěn màn.
Anh ấy nói rất chậm.
很慢 = bổ ngữ trạng thái.
10. Cách sử dụng 地 trong trạng ngữ
Một cấu trúc rất quan trọng:
修饰语 + 地 + V
Tức là:
Thành phần bổ nghĩa + 地 + động từ
Ví dụ:
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc
努力地工作
nǔlì de gōngzuò
làm việc chăm chỉ
高兴地说
gāoxìng de shuō
vui vẻ nói
仔细地看
zǐxì de kàn
xem một cách cẩn thận
安静地坐着
ānjìng de zuòzhe
ngồi yên lặng
11. Khi nào 地 có thể được lược bỏ?
Không phải trạng ngữ nào cũng bắt buộc có 地.
Với một số tính từ hoặc từ hai âm tiết quen thuộc làm trạng ngữ, 地 có thể được lược bỏ.
Ví dụ:
认真学习
rènzhēn xuéxí
học nghiêm túc
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc
Cả hai đều có thể dùng.
努力工作
nǔlì gōngzuò
chăm chỉ làm việc
努力地工作
nǔlì de gōngzuò
làm việc một cách chăm chỉ
Tuy nhiên, khi trạng ngữ dài, mang tính miêu tả hoặc cần nhấn mạnh phương thức, 地 thường được giữ lại.
Ví dụ:
他非常认真地回答了老师的问题。
Tā fēicháng rènzhēn de huídá le lǎoshī de wèntí.
Anh ấy trả lời câu hỏi của giáo viên một cách rất nghiêm túc.
12. Trạng ngữ chỉ trạng thái 情态状语
Trạng ngữ có thể mô tả trạng thái, tâm trạng hoặc tư thế của chủ thể khi thực hiện hành động.
Ví dụ:
他高兴地笑了。
Tā gāoxìng de xiào le.
Anh ấy vui vẻ cười.
孩子们开心地跑了过来。
Háizimen kāixīn de pǎo le guòlái.
Bọn trẻ vui vẻ chạy tới.
她生气地看着我。
Tā shēngqì de kànzhe wǒ.
Cô ấy tức giận nhìn tôi.
他一句话也没说,默默地走了。
Tā yí jù huà yě méi shuō, mòmò de zǒu le.
Anh ấy không nói một câu nào, lặng lẽ bỏ đi.
13. Trạng ngữ biểu thị thái độ của người nói
Các phó từ như:
当然 dāngrán – đương nhiên
其实 qíshí – thực ra
确实 quèshí – quả thực
的确 díquè – quả thật
果然 guǒrán – quả nhiên
居然 jūrán – vậy mà
竟然 jìngrán – không ngờ
幸亏 xìngkuī – may mà
也许 yěxǔ – có lẽ
大概 dàgài – có lẽ
恐怕 kǒngpà – e rằng
可能 kěnéng – có thể
难道 nándào – chẳng lẽ
往往 đóng vai trò trạng ngữ đối với toàn bộ vị ngữ hoặc cả mệnh đề.
Ví dụ:
他果然来了。
Tā guǒrán lái le.
Quả nhiên anh ấy đã đến.
他竟然不知道这件事。
Tā jìngrán bù zhīdào zhè jiàn shì.
Không ngờ anh ấy lại không biết chuyện này.
这件事确实很重要。
Zhè jiàn shì quèshí hěn zhòngyào.
Việc này quả thực rất quan trọng.
他也许不会来。
Tā yěxǔ bú huì lái.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến.
恐怕今天不能完成。
Kǒngpà jīntiān bù néng wánchéng.
E rằng hôm nay không thể hoàn thành.
14. Trạng ngữ chỉ đối tượng 对象状语
Các giới từ thường gặp:
对 duì
对于 duìyú
跟 gēn
和 hé
向 xiàng
给 gěi
为 wèi
对……来说 duì… lái shuō
Cấu trúc:
S + 介词短语 + V / Adj
Ví dụ:
老师对学生很负责。
Lǎoshī duì xuéshēng hěn fùzé.
Giáo viên rất có trách nhiệm với học sinh.
我对中国文化很感兴趣。
Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
他跟老师谈了一会儿。
Tā gēn lǎoshī tán le yíhuìr.
Anh ấy nói chuyện với giáo viên một lúc.
我向他表示感谢。
Wǒ xiàng tā biǎoshì gǎnxiè.
Tôi bày tỏ sự cảm ơn với anh ấy.
妈妈给我买了一件衣服。
Māma gěi wǒ mǎi le yí jiàn yīfu.
Mẹ mua cho tôi một bộ quần áo.
15. Trạng ngữ chỉ công cụ và phương tiện
Thường sử dụng:
用 yòng – dùng
拿 ná – lấy, dùng
通过 tōngguò – thông qua
以 yǐ – bằng, lấy
靠 kào – dựa vào
Cấu trúc:
S + 用 + công cụ + V + O
Ví dụ:
我用手机查词典。
Wǒ yòng shǒujī chá cídiǎn.
Tôi dùng điện thoại để tra từ điển.
他用中文回答问题。
Tā yòng Zhōngwén huídá wèntí.
Anh ấy dùng tiếng Trung trả lời câu hỏi.
我们通过互联网学习汉语。
Wǒmen tōngguò hùliánwǎng xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung thông qua Internet.
他靠自己的努力取得了成功。
Tā kào zìjǐ de nǔlì qǔdé le chénggōng.
Anh ấy dựa vào nỗ lực của bản thân để đạt được thành công.
16. Trạng ngữ chỉ căn cứ 依据状语
Các cấu trúc thường gặp:
按照……
ànzhào…
theo…
根据……
gēnjù…
căn cứ vào…
依据……
yījù…
dựa theo…
依照……
yīzhào…
chiếu theo…
按……
àn…
theo…
Ví dụ:
我们按照计划完成工作。
Wǒmen ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Chúng tôi hoàn thành công việc theo kế hoạch.
请根据实际情况进行调整。
Qǐng gēnjù shíjì qíngkuàng jìnxíng tiáozhěng.
Hãy điều chỉnh căn cứ theo tình hình thực tế.
公司将按照合同付款。
Gōngsī jiāng ànzhào hétong fùkuǎn.
Công ty sẽ thanh toán theo hợp đồng.
17. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân 原因状语
Các cấu trúc:
因为……
yīnwèi…
vì…
由于……
yóuyú…
do…
因为……而……
yīnwèi… ér…
vì… mà…
出于……
chūyú…
xuất phát từ…
Ví dụ:
因为下雨,我们没有出去。
Yīnwèi xiàyǔ, wǒmen méiyǒu chūqu.
Vì trời mưa nên chúng tôi không ra ngoài.
由于天气不好,比赛取消了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, bǐsài qǔxiāo le.
Do thời tiết xấu nên trận đấu đã bị hủy.
他因为工作太忙而没有参加会议。
Tā yīnwèi gōngzuò tài máng ér méiyǒu cānjiā huìyì.
Anh ấy vì công việc quá bận nên không tham gia cuộc họp.
18. Trạng ngữ chỉ mục đích 目的状语
Các cấu trúc:
为了……
wèile…
để…
为……
wèi…
vì, để…
以便……
yǐbiàn…
để tiện…
好……
hǎo…
để có thể…
Ví dụ:
为了提高汉语水平,我每天练习口语。
Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, wǒ měitiān liànxí kǒuyǔ.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, mỗi ngày tôi luyện khẩu ngữ.
为了按时完成任务,我们晚上也要工作。
Wèile ànshí wánchéng rènwu, wǒmen wǎnshang yě yào gōngzuò.
Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, buổi tối chúng tôi cũng phải làm việc.
请提前准备好材料,以便明天使用。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo cáiliào, yǐbiàn míngtiān shǐyòng.
Hãy chuẩn bị trước tài liệu để ngày mai tiện sử dụng.
19. Trạng ngữ chỉ điều kiện 条件状语
Các cấu trúc:
如果……
rúguǒ…
nếu…
只要……
zhǐyào…
chỉ cần…
只有……
zhǐyǒu…
chỉ khi…
在……情况下
zài… qíngkuàng xià
trong điều kiện…
Ví dụ:
如果有时间,我就去找你。
Rúguǒ yǒu shíjiān, wǒ jiù qù zhǎo nǐ.
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đến tìm bạn.
只要努力,就一定会进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù yídìng huì jìnbù.
Chỉ cần cố gắng thì nhất định sẽ tiến bộ.
在没有得到批准的情况下,不能开始施工。
Zài méiyǒu dédào pīzhǔn de qíngkuàng xià, bù néng kāishǐ shīgōng.
Trong trường hợp chưa được phê duyệt thì không được bắt đầu thi công.
20. Trạng ngữ biểu thị phương hướng
Các giới từ:
向 xiàng
往 wǎng
朝 cháo
沿着 yánzhe
顺着 shùnzhe
Cấu trúc:
S + 向 / 往 / 朝 + phương hướng + V
Ví dụ:
他向我走来。
Tā xiàng wǒ zǒu lái.
Anh ấy đi về phía tôi.
我们往前走。
Wǒmen wǎng qián zǒu.
Chúng ta đi về phía trước.
他朝门口看了一眼。
Tā cháo ménkǒu kàn le yì yǎn.
Anh ấy nhìn về phía cửa một cái.
我们沿着这条路一直走。
Wǒmen yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu.
Chúng ta cứ đi thẳng dọc theo con đường này.
21. Trạng ngữ biểu thị thời điểm bắt đầu
Các cấu trúc:
从……
cóng…
từ…
从……开始
cóng… kāishǐ
bắt đầu từ…
自从……
zìcóng…
kể từ khi…
Ví dụ:
我从明天开始学习汉语。
Wǒ cóng míngtiān kāishǐ xuéxí Hànyǔ.
Tôi bắt đầu học tiếng Trung từ ngày mai.
他从八点工作到下午五点。
Tā cóng bā diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Anh ấy làm việc từ tám giờ đến năm giờ chiều.
自从来到中国以后,他的汉语进步得很快。
Zìcóng láidào Zhōngguó yǐhòu, tā de Hànyǔ jìnbù de hěn kuài.
Kể từ khi đến Trung Quốc, tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhanh.
22. Trạng ngữ chỉ thời gian kéo dài hoặc phạm vi thời gian
Các cấu trúc:
从……到……
cóng… dào…
từ… đến…
自……以来
zì… yǐlái
kể từ…
在……期间
zài… qījiān
trong thời gian…
Ví dụ:
他从星期一到星期五都要上班。
Tā cóng Xīngqīyī dào Xīngqīwǔ dōu yào shàngbān.
Anh ấy từ thứ Hai đến thứ Sáu đều phải đi làm.
在学习期间,我们不能使用手机。
Zài xuéxí qījiān, wǒmen bù néng shǐyòng shǒujī.
Trong thời gian học, chúng ta không được sử dụng điện thoại.
23. Trạng ngữ biểu thị sự đồng hành
Các cấu trúc:
跟……
gēn…
和……
hé…
同……
tóng…
跟……一起
gēn… yìqǐ
cùng với…
Ví dụ:
我跟朋友一起去北京。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù Běijīng.
Tôi cùng bạn đi Bắc Kinh.
他和老师讨论这个问题。
Tā hé lǎoshī tǎolùn zhège wèntí.
Anh ấy thảo luận vấn đề này với giáo viên.
24. Trạng ngữ biểu thị sự so sánh
Cấu trúc với 比:
A + 比 + B + Adj
Trong đó:
比 + B
có thể được xem là thành phần trạng ngữ so sánh đứng trước tính từ.
Ví dụ:
今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
我的汉语比以前好多了。
Wǒ de Hànyǔ bǐ yǐqián hǎo duō le.
Tiếng Trung của tôi tốt hơn trước rất nhiều.
25. Trạng ngữ chỉ thời gian tương đối với 提前、按时、及时、准时
Ví dụ:
请提前准备。
Qǐng tíqián zhǔnbèi.
Hãy chuẩn bị trước.
我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
他及时发现了问题。
Tā jíshí fāxiàn le wèntí.
Anh ấy đã kịp thời phát hiện vấn đề.
大家都准时到了。
Dàjiā dōu zhǔnshí dào le.
Mọi người đều đến đúng giờ.
26. Phó từ làm trạng ngữ
Đây là một trong những loại trạng ngữ phổ biến nhất.
Ví dụ:
也 yě – cũng
都 dōu – đều
还 hái – vẫn, còn
又 yòu – lại
再 zài – lại
就 jiù – liền, thì, đã
才 cái – mới
已经 yǐjīng – đã
正在 zhèngzài – đang
刚 gāng – vừa mới
刚才 gāngcái – vừa nãy
马上 mǎshàng – ngay lập tức
一定 yídìng – nhất định
可能 kěnéng – có thể
大概 dàgài – có lẽ
几乎 jīhū – gần như
差点儿 chàdiǎnr – suýt
Ví dụ:
我也想去。
Wǒ yě xiǎng qù.
Tôi cũng muốn đi.
他们都知道了。
Tāmen dōu zhīdào le.
Họ đều biết rồi.
他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
他刚出去。
Tā gāng chūqu.
Anh ấy vừa mới đi ra ngoài.
我差点儿忘了。
Wǒ chàdiǎnr wàng le.
Tôi suýt quên.
27. Động từ năng nguyện cũng đứng trong khu vực trạng ngữ
Các động từ năng nguyện:
会 huì
能 néng
可以 kěyǐ
应该 yīnggāi
必须 bìxū
要 yào
想 xiǎng
愿意 yuànyì
敢 gǎn
肯 kěn
Cấu trúc:
S + Modal + V + O
Ví dụ:
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
你应该认真学习。
Nǐ yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Bạn nên học hành nghiêm túc.
我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
他可能会来。
Tā kěnéng huì lái.
Anh ấy có thể sẽ đến.
28. Một câu có thể có nhiều trạng ngữ
Đây là phần rất quan trọng trong tiếng Trung trung và cao cấp.
Ví dụ:
我今天在图书馆认真地学习汉语。
Wǒ jīntiān zài túshūguǎn rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi nghiêm túc học tiếng Trung ở thư viện.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
今天 = thời gian
在图书馆 = địa điểm
认真地 = phương thức
学习汉语 = vị ngữ
Cấu trúc:
S + 时间 + 地点 + 方式 + V + O
29. Thứ tự của nhiều trạng ngữ trong một câu
Không thể tùy tiện xếp nhiều trạng ngữ theo thứ tự nào cũng được.
Một quy tắc tham khảo rất quan trọng:
Chủ ngữ + thời gian + phạm vi/tần suất/ngữ khí + địa điểm/đối tượng/công cụ + phương thức/trạng thái + động từ
Có thể hình dung:
S + Time + Adv + Prep phrase + Manner + V + O
Ví dụ:
我今天也在学校认真地学习汉语。
Wǒ jīntiān yě zài xuéxiào rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi cũng nghiêm túc học tiếng Trung ở trường.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
今天 = thời gian
也 = phó từ
在学校 = địa điểm
认真地 = phương thức
学习 = động từ
汉语 = tân ngữ
30. Trật tự trạng ngữ thường gặp
Một mô hình tương đối đầy đủ:
S + 时间 + 情态/语气 + 频率/范围 + 否定/能愿 + 介词短语 + 方式状态 + V + O
Ví dụ:
他昨天可能也没有在办公室认真地检查这些材料。
Tā zuótiān kěnéng yě méiyǒu zài bàngōngshì rènzhēn de jiǎnchá zhèxiē cáiliào.
Có lẽ hôm qua anh ấy cũng đã không kiểm tra những tài liệu này một cách nghiêm túc ở văn phòng.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
昨天 = thời gian
可能 = khả năng
也 = phạm vi/liên hệ
没有 = phủ định
在办公室 = địa điểm
认真地 = phương thức
检查 = động từ
这些材料 = tân ngữ
31. Thứ tự “thời gian + địa điểm”
Thông thường:
时间 + 地点 + V
Ví dụ:
我明天在公司开会。
Wǒ míngtiān zài gōngsī kāihuì.
Ngày mai tôi họp ở công ty.
Không nên học máy móc theo tiếng Việt:
我在公司明天开会。×
Trong trường hợp trung tính, cách tự nhiên là:
我明天在公司开会。
32. Thứ tự “địa điểm + phương thức”
Thông thường:
在 + Place + Manner + V
Ví dụ:
他在办公室认真地工作。
Tā zài bàngōngshì rènzhēn de gōngzuò.
Anh ấy làm việc nghiêm túc ở văn phòng.
她在教室安静地看书。
Tā zài jiàoshì ānjìng de kànshū.
Cô ấy yên lặng đọc sách trong lớp học.
33. Thứ tự “phủ định + trạng ngữ phương thức”
Thông thường:
不 / 没 + phương thức + V
hoặc tùy phạm vi phủ định:
phương thức + 不 / 没 + V
Hai cấu trúc đôi khi có trọng tâm khác nhau.
Ví dụ:
他没有认真学习。
Tā méiyǒu rènzhēn xuéxí.
Anh ấy đã không học nghiêm túc.
没有 phủ định toàn bộ hành động “认真学习”.
他认真地没有回答这个问题。×
Câu này trong ngữ cảnh thông thường không tự nhiên.
Nên nói:
他没有认真地回答这个问题。
Tā méiyǒu rènzhēn de huídá zhège wèntí.
Anh ấy đã không trả lời câu hỏi này một cách nghiêm túc.
34. Vị trí của 都
都 thường đứng sau chủ ngữ hoặc thành phần mà nó bao quát.
Ví dụ:
我们都去。
Wǒmen dōu qù.
Chúng tôi đều đi.
这些书我都看过。
Zhèxiē shū wǒ dōu kànguo.
Những quyển sách này tôi đều đã đọc.
他们昨天都来了。
Tāmen zuótiān dōu lái le.
Hôm qua họ đều đã đến.
Cần xác định phạm vi mà 都 chi phối.
Ví dụ:
我们三个都来了。
Wǒmen sān ge dōu lái le.
Cả ba chúng tôi đều đến rồi.
35. Vị trí của 也
也 thường đứng:
Sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ
Ví dụ:
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
他也很忙。
Tā yě hěn máng.
Anh ấy cũng rất bận.
Khi có phủ định:
我也不去。
Wǒ yě bú qù.
Tôi cũng không đi.
Không nói thông thường:
我不也去。×
Trừ khi cấu trúc đặc biệt mang ý phản vấn như:
我不也说过吗?
Wǒ bú yě shuōguo ma?
Chẳng phải tôi cũng đã nói rồi sao?
36. Vị trí của 就 và 才
就 và 才 thường làm trạng ngữ biểu thị quan hệ thời gian, điều kiện hoặc mức độ sớm/muộn.
Ví dụ:
我八点就到了。
Wǒ bā diǎn jiù dào le.
Tám giờ tôi đã đến rồi.
我八点才到。
Wǒ bā diǎn cái dào.
Mãi tám giờ tôi mới đến.
So sánh:
八点就到了
→ đến sớm hơn dự kiến.
八点才到
→ đến muộn hơn dự kiến.
37. Vị trí của 已经
Cấu trúc thường gặp:
S + 已经 + V + 了
Ví dụ:
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.
他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
Khi có động từ năng nguyện:
他已经可以出院了。
Tā yǐjīng kěyǐ chūyuàn le.
Anh ấy đã có thể xuất viện rồi.
38. Vị trí của 正在、正、在
Các từ này biểu thị hành động đang diễn ra và đứng trước động từ.
Cấu trúc:
S + 正在 + V + O
Ví dụ:
我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
老师正在讲课。
Lǎoshī zhèngzài jiǎngkè.
Giáo viên đang giảng bài.
他在看电视呢。
Tā zài kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem ti vi.
39. 再 và 又 làm trạng ngữ
Cả hai đều có thể mang nghĩa “lại”, nhưng cách dùng khác nhau.
再
Thường chỉ hành động chưa xảy ra, sẽ lặp lại trong tương lai.
我明天再来。
Wǒ míngtiān zài lái.
Ngày mai tôi lại đến.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Hãy nói lại một lần nữa.
又
Thường chỉ hành động đã xảy ra hoặc tình trạng lặp lại đã trở thành thực tế.
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn.
今天又下雨了。
Jīntiān yòu xiàyǔ le.
Hôm nay trời lại mưa rồi.
40. Trạng ngữ là cụm giới từ 介词短语作状语
Đây là loại cực kỳ quan trọng.
Các giới từ thường gặp:
在
从
向
往
朝
对
对于
跟
和
给
替
为
为了
把
被
比
按照
根据
通过
由于
关于
除了
Ví dụ:
我在北京工作。
Wǒ zài Běijīng gōngzuò.
Tôi làm việc ở Bắc Kinh.
他从中国回来。
Tā cóng Zhōngguó huílái.
Anh ấy trở về từ Trung Quốc.
我对这个问题很感兴趣。
Wǒ duì zhège wèntí hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với vấn đề này.
老师给我们介绍了中国文化。
Lǎoshī gěi wǒmen jièshào le Zhōngguó wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc cho chúng tôi.
41. Cụm 把 làm trạng ngữ
Trong phân tích cú pháp truyền thống, cụm:
把 + tân ngữ
đứng trước động từ và có thể được xem là thành phần trạng ngữ giới từ.
Cấu trúc:
S + 把 + O + V + thành phần khác
Ví dụ:
我把门关上了。
Wǒ bǎ mén guānshàng le.
Tôi đã đóng cửa lại.
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt sách lên bàn.
他把这个问题解决了。
Tā bǎ zhège wèntí jiějué le.
Anh ấy đã giải quyết vấn đề này.
42. Cụm 被 làm trạng ngữ
Cấu trúc:
S + 被 + tác nhân + V
Ví dụ:
我的手机被他拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi tā názǒu le.
Điện thoại của tôi bị anh ấy cầm đi rồi.
这个问题被大家解决了。
Zhège wèntí bèi dàjiā jiějué le.
Vấn đề này đã được mọi người giải quyết.
43. Trạng ngữ là danh từ
Một số danh từ có thể trực tiếp làm trạng ngữ, đặc biệt là danh từ thời gian.
Ví dụ:
今天回家。
jīntiān huí jiā
hôm nay về nhà
明天出发。
míngtiān chūfā
ngày mai xuất phát
晚上学习。
wǎnshang xuéxí
buổi tối học bài
星期一上课。
Xīngqīyī shàngkè.
Thứ Hai lên lớp.
Ngoài ra một số danh từ biểu thị phương thức cũng có thể xuất hiện trong cấu trúc cố định.
Ví dụ:
电话联系
diànhuà liánxì
liên hệ bằng điện thoại
书面通知
shūmiàn tōngzhī
thông báo bằng văn bản
44. Trạng ngữ là tính từ
Ví dụ:
认真学习。
Rènzhēn xuéxí.
Học nghiêm túc.
仔细检查。
Zǐxì jiǎnchá.
Kiểm tra cẩn thận.
积极参加。
Jījí cānjiā.
Tích cực tham gia.
正确理解。
Zhèngquè lǐjiě.
Hiểu một cách chính xác.
45. Trạng ngữ là cụm tính từ
Ví dụ:
非常认真地学习
fēicháng rènzhēn de xuéxí
học một cách cực kỳ nghiêm túc
十分仔细地检查
shífēn zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra hết sức cẩn thận
特别热情地欢迎
tèbié rèqíng de huānyíng
chào đón một cách đặc biệt nhiệt tình
46. Trạng ngữ là cụm động từ
Một cụm động từ có thể đứng trước một động từ khác để biểu thị phương thức hoặc trạng thái.
Ví dụ:
站着说。
Zhànzhe shuō.
Đứng nói.
笑着回答。
Xiàozhe huídá.
Mỉm cười trả lời.
拿着书走进来。
Názhe shū zǒu jìnlái.
Cầm sách đi vào.
他低着头走了进去。
Tā dīzhe tóu zǒu le jìnqu.
Anh ấy cúi đầu đi vào.
47. Cấu trúc V着 + V
Đây là một dạng rất quan trọng dùng để biểu thị trạng thái đi kèm khi thực hiện hành động chính.
Cấu trúc:
S + V1 + 着 + V2
V1 biểu thị trạng thái/phương thức.
V2 là hành động chính.
Ví dụ:
他笑着说。
Tā xiàozhe shuō.
Anh ấy cười nói.
她站着吃饭。
Tā zhànzhe chīfàn.
Cô ấy đứng ăn cơm.
他拿着手机走了出去。
Tā názhe shǒujī zǒu le chūqu.
Anh ấy cầm điện thoại đi ra ngoài.
老师看着学生说。
Lǎoshī kànzhe xuéshēng shuō.
Giáo viên nhìn học sinh rồi nói.
48. Trạng ngữ là cụm số lượng
Một số cụm số lượng có thể biểu thị số lần, mức độ hoặc phương thức.
Ví dụ:
一个一个地进去。
Yí ge yí ge de jìnqu.
Lần lượt từng người một đi vào.
一遍一遍地练习。
Yí biàn yí biàn de liànxí.
Luyện tập hết lần này đến lần khác.
一次一次地试。
Yí cì yí cì de shì.
Thử hết lần này đến lần khác.
49. Trạng ngữ dạng lặp lại
Các tính từ hoặc phó từ lặp lại thường mang sắc thái sinh động.
Ví dụ:
慢慢地说。
Mànmàn de shuō.
Từ từ nói.
好好地学习。
Hǎohāo de xuéxí.
Học hành cho thật tốt.
认真地想一想。
Rènzhēn de xiǎng yì xiǎng.
Hãy suy nghĩ nghiêm túc một chút.
高高兴兴地回家。
Gāogāoxìngxìng de huí jiā.
Vui vẻ trở về nhà.
开开心心地生活。
Kāikāixīnxīn de shēnghuó.
Sống một cách vui vẻ.
50. Trạng ngữ là thành ngữ hoặc cụm cố định
Ví dụ:
全心全意地为人民服务。
Quánxīn-quányì de wèi rénmín fúwù.
Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân.
千方百计地解决问题。
Qiānfāng-bǎijì de jiějué wèntí.
Tìm mọi cách giải quyết vấn đề.
一丝不苟地工作。
Yìsī-bùgǒu de gōngzuò.
Làm việc hết sức tỉ mỉ.
51. Phân biệt 地、的、得
Đây là điểm người học tiếng Trung rất dễ nhầm.
的
Dùng trước danh từ.
Cấu trúc:
Modifier + 的 + N
Ví dụ:
漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp
我买了一件漂亮的衣服。
Wǒ mǎi le yí jiàn piàoliang de yīfu.
Tôi mua một bộ quần áo đẹp.
地
Dùng trước động từ, tạo trạng ngữ.
Cấu trúc:
Modifier + 地 + V
Ví dụ:
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học một cách nghiêm túc.
得
Đứng sau động từ hoặc tính từ, dẫn bổ ngữ.
Cấu trúc:
V + 得 + Complement
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Có thể ghi nhớ:
的 + danh từ
漂亮的衣服
地 + động từ
认真地学习
động từ + 得
学得很好
52. Phân biệt trạng ngữ và định ngữ
Định ngữ bổ nghĩa cho danh từ.
Trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
认真的学生
rènzhēn de xuéshēng
học sinh nghiêm túc
认真 = định ngữ vì bổ nghĩa cho 学生.
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc
认真地 = trạng ngữ vì bổ nghĩa cho 学习.
53. Phân biệt trạng ngữ và bổ ngữ
So sánh:
他慢慢地说。
Tā mànmàn de shuō.
Anh ấy từ từ nói.
慢慢地 = trạng ngữ, đứng trước động từ.
他把话说得很慢。
Tā bǎ huà shuō de hěn màn.
Anh ấy nói rất chậm.
很慢 = bổ ngữ, đứng sau động từ.
Công thức:
状语 + V
so với:
V + 得 + 补语
54. Phạm vi chi phối của trạng ngữ
Vị trí của trạng ngữ có thể làm thay đổi trọng tâm nghĩa.
Ví dụ:
我只给他买了一本书。
Wǒ zhǐ gěi tā mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua cho anh ấy một quyển sách.
“只” có thể nhấn mạnh hành động mua hoặc số lượng tùy ngữ cảnh.
So sánh:
只有我给他买了一本书。
Zhǐyǒu wǒ gěi tā mǎi le yì běn shū.
Chỉ có tôi mua cho anh ấy một quyển sách.
Hai câu có cấu trúc và phạm vi nghĩa hoàn toàn khác nhau.
55. Vị trí của trạng ngữ có thể ảnh hưởng trọng tâm thông tin
Ví dụ:
今天我去北京。
Jīntiān wǒ qù Běijīng.
Hôm nay, tôi đi Bắc Kinh.
“今天” được đưa lên làm chủ đề thời gian.
我今天去北京。
Wǒ jīntiān qù Běijīng.
Hôm nay tôi đi Bắc Kinh.
Đây là trật tự trung tính hơn.
Cả hai đều đúng nhưng trọng tâm diễn đạt hơi khác nhau.
56. Trạng ngữ đặt đầu câu
Những thành phần sau rất thường được đưa lên đầu câu:
thời gian
điều kiện
nguyên nhân
mục đích
căn cứ
bối cảnh
Ví dụ:
为了提高工作效率,我们决定调整计划。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen juédìng tiáozhěng jìhuà.
Để nâng cao hiệu quả công việc, chúng tôi quyết định điều chỉnh kế hoạch.
根据公司的规定,员工必须按时上班。
Gēnjù gōngsī de guīdìng, yuángōng bìxū ànshí shàngbān.
Theo quy định của công ty, nhân viên phải đi làm đúng giờ.
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
57. Trạng ngữ toàn câu
Một số trạng ngữ không chỉ bổ nghĩa cho một động từ mà đánh giá hoặc xác định toàn bộ mệnh đề.
Ví dụ:
老实说,我不同意他的意见。
Lǎoshí shuō, wǒ bù tóngyì tā de yìjiàn.
Nói thật thì tôi không đồng ý với ý kiến của anh ấy.
严格来说,这个说法并不准确。
Yángé lái shuō, zhège shuōfǎ bìng bù zhǔnquè.
Nói một cách nghiêm ngặt thì cách nói này không chính xác.
一般来说,中国北方冬天比较冷。
Yìbān lái shuō, Zhōngguó běifāng dōngtiān bǐjiào lěng.
Nói chung, mùa đông miền Bắc Trung Quốc tương đối lạnh.
58. Những cấu trúc trạng ngữ cao cấp thường gặp
从……来看
xét từ…
从目前的情况来看,这个方案比较合理。
Cóng mùqián de qíngkuàng lái kàn, zhège fāng’àn bǐjiào hélǐ.
Xét từ tình hình hiện tại, phương án này tương đối hợp lý.
从……来说
xét về…
从学习效果来说,这种方法更好。
Cóng xuéxí xiàoguǒ lái shuō, zhè zhǒng fāngfǎ gèng hǎo.
Xét về hiệu quả học tập, phương pháp này tốt hơn.
对……而言
đối với…
对初学者而言,这个语法比较难。
Duì chūxuézhě ér yán, zhège yǔfǎ bǐjiào nán.
Đối với người mới học, ngữ pháp này tương đối khó.
在……方面
về phương diện…
他在汉语语法方面很有研究。
Tā zài Hànyǔ yǔfǎ fāngmiàn hěn yǒu yánjiū.
Anh ấy nghiên cứu khá sâu về ngữ pháp tiếng Trung.
在……基础上
trên cơ sở…
我们要在现有基础上继续改进。
Wǒmen yào zài xiànyǒu jīchǔ shàng jìxù gǎijìn.
Chúng ta phải tiếp tục cải tiến trên cơ sở hiện có.
在……情况下
trong trường hợp…
在没有证据的情况下,不能随便下结论。
Zài méiyǒu zhèngjù de qíngkuàng xià, bù néng suíbiàn xià jiélùn.
Trong trường hợp không có bằng chứng thì không thể tùy tiện đưa ra kết luận.
59. Trạng ngữ kết hợp với câu 把
Ví dụ:
我昨天在办公室认真地把这些文件检查了一遍。
Wǒ zuótiān zài bàngōngshì rènzhēn de bǎ zhèxiē wénjiàn jiǎnchá le yí biàn.
Hôm qua tôi đã kiểm tra kỹ những tài liệu này một lượt ở văn phòng.
Thứ tự:
我
昨天
在办公室
认真地
把这些文件
检查了一遍
60. Trạng ngữ kết hợp với câu 被
Ví dụ:
这个问题昨天已经被公司正式解决了。
Zhège wèntí zuótiān yǐjīng bèi gōngsī zhèngshì jiějué le.
Vấn đề này hôm qua đã được công ty chính thức giải quyết.
Phân tích:
昨天 = trạng ngữ thời gian
已经 = trạng ngữ thời thể
被公司 = cụm giới từ bị động
正式 = trạng ngữ phương thức/tính chất
解决 = động từ
61. Trạng ngữ trong câu liên động
Ví dụ:
我每天坐地铁去公司上班。
Wǒ měitiān zuò dìtiě qù gōngsī shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi tàu điện ngầm đến công ty làm việc.
每天 bổ nghĩa cho toàn bộ chuỗi hành động.
Ví dụ khác:
他急忙跑过去帮助那个老人。
Tā jímáng pǎo guòqu bāngzhù nàge lǎorén.
Anh ấy vội vàng chạy tới giúp cụ già đó.
急忙 chủ yếu bổ nghĩa cho 跑过去.
62. Một trạng ngữ có thể bổ nghĩa cho cả cụm vị ngữ
Ví dụ:
他昨天在办公室工作了十个小时。
Tā zuótiān zài bàngōngshì gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Hôm qua anh ấy làm việc mười tiếng ở văn phòng.
昨天 và 在办公室 đều xác định hoàn cảnh của toàn bộ hành động “工作了十个小时”.
63. Một số lỗi phổ biến của người Việt
Lỗi 1: Đặt địa điểm sau động từ
Sai:
我学习汉语在学校。×
Đúng:
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Lỗi 2: Đặt trạng ngữ phương thức sau động từ
Sai:
他学习认真。×
Nếu muốn nói “anh ấy học nghiêm túc”:
他认真学习。
Tā rènzhēn xuéxí.
Hoặc:
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Nếu muốn dùng cấu trúc bổ ngữ:
他学习得很认真。
Tā xuéxí de hěn rènzhēn.
Anh ấy học rất nghiêm túc.
Lỗi 3: Nhầm 地 với 得
Sai:
他说地很快。×
Đúng:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Hoặc:
他很快地说完了。
Tā hěn kuài de shuōwán le.
Anh ấy nhanh chóng nói xong.
Lỗi 4: Dùng 地 sau phó từ
Thông thường các phó từ như:
很、非常、也、都、不、没、已经、正在、常常
không cần 地.
Đúng:
他非常喜欢汉语。
Tā fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Sai:
他非常地喜欢汉语。×
Trong một số phong cách đặc biệt “非常地” vẫn có thể xuất hiện trước một số động từ hoặc tính từ, nhưng người học cơ bản không nên áp dụng máy móc.
Lỗi 5: Đặt thời gian và địa điểm lộn xộn
Kém tự nhiên:
我在学校今天学习汉语。×
Tự nhiên:
我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Lỗi 6: Không xác định phạm vi của 也、都、只
Ví dụ:
他们都不去。
Tāmen dōu bú qù.
Họ đều không đi.
Không giống:
他们不都去。
Tāmen bù dōu qù.
Không phải tất cả họ đều đi.
Đây là khác biệt rất quan trọng.
都不 = tất cả đều không
不都 = không phải tất cả đều
64. Thứ tự 不 và 都
都不
所有人都不……
Tất cả đều không…
他们都不喜欢咖啡。
Tāmen dōu bù xǐhuan kāfēi.
Họ đều không thích cà phê.
不都
Không phải tất cả đều…
他们不都喜欢咖啡。
Tāmen bù dōu xǐhuan kāfēi.
Không phải tất cả họ đều thích cà phê.
Vị trí trạng ngữ làm thay đổi trực tiếp logic của câu.
65. Thứ tự 也 và 不
Cấu trúc thường gặp:
也不 + V
Ví dụ:
我也不知道。
Wǒ yě bù zhīdào.
Tôi cũng không biết.
他也不想去。
Tā yě bù xiǎng qù.
Anh ấy cũng không muốn đi.
66. Thứ tự phó từ và động từ năng nguyện
Ví dụ:
他可能会来。
Tā kěnéng huì lái.
Có thể anh ấy sẽ đến.
我们也应该去。
Wǒmen yě yīnggāi qù.
Chúng ta cũng nên đi.
他可能不会来。
Tā kěnéng bú huì lái.
Có thể anh ấy sẽ không đến.
她也不一定能完成。
Tā yě bù yídìng néng wánchéng.
Cô ấy cũng chưa chắc có thể hoàn thành.
67. Trật tự nhiều lớp trạng ngữ nâng cao
Ví dụ:
他昨天可能也没有按照公司的要求认真地完成这项工作。
Tā zuótiān kěnéng yě méiyǒu ànzhào gōngsī de yāoqiú rènzhēn de wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Có lẽ hôm qua anh ấy cũng đã không nghiêm túc hoàn thành công việc này theo yêu cầu của công ty.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
昨天 = thời gian
可能 = phán đoán
也 = liên hệ/phạm vi
没有 = phủ định
按照公司的要求 = căn cứ
认真地 = phương thức
完成 = động từ
这项工作 = tân ngữ
Có thể ghi nhớ theo mô hình:
S + Time + Modal attitude + Scope + Negation + Prepositional phrase + Manner + V + O
Tuy nhiên đây là mô hình tham khảo, không phải công thức tuyệt đối. Trật tự có thể thay đổi khi người nói muốn thay đổi phạm vi hoặc trọng tâm thông tin.
68. Nguyên tắc “xa trước, gần sau”
Một phương pháp rất hữu ích để hiểu thứ tự trạng ngữ là:
Thành phần có phạm vi bao quát lớn thường đứng xa động từ hơn; thành phần trực tiếp miêu tả cách thực hiện hành động thường đứng gần động từ hơn.
Ví dụ:
我昨天在办公室非常认真地检查了这些材料。
Wǒ zuótiān zài bàngōngshì fēicháng rènzhēn de jiǎnchá le zhèxiē cáiliào.
Hôm qua tôi đã kiểm tra những tài liệu này rất nghiêm túc ở văn phòng.
昨天 = khung thời gian lớn
在办公室 = không gian
非常认真地 = trực tiếp miêu tả hành động 检查
Do đó “非常认真地” nằm gần động từ nhất.
69. Trạng ngữ càng gắn trực tiếp với động từ càng đứng gần động từ
Ví dụ:
他昨天在会议上非常详细地介绍了这个方案。
Tā zuótiān zài huìyì shàng fēicháng xiángxì de jièshào le zhège fāng’àn.
Hôm qua tại cuộc họp anh ấy đã giới thiệu phương án này một cách rất chi tiết.
Trật tự:
昨天 → thời gian
在会议上 → bối cảnh/địa điểm
非常详细地 → phương thức trực tiếp
介绍 → hành động
70. Công thức tổng quát cần ghi nhớ
Công thức cơ bản nhất:
S + 状语 + V / Adj
Công thức có thời gian:
S + 时间 + V + O
Công thức có địa điểm:
S + 在 + Place + V + O
Công thức có thời gian và địa điểm:
S + Time + 在 + Place + V + O
Công thức trạng ngữ phương thức:
S + Adj + 地 + V + O
Công thức với giới từ:
S + 介词短语 + V + O
Công thức nhiều trạng ngữ:
S + Time + Adv + Prep Phrase + Manner + V + O
Công thức mở rộng:
S + 时间 + 语气/判断 + 范围/频率 + 否定/能愿 + 介词短语 + 方式状态 + V + O
71. Ví dụ tổng hợp từ đơn giản đến phức tạp
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
我每天学习汉语。
Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung.
我每天在学校学习汉语。
Wǒ měitiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung ở trường.
我每天在学校认真学习汉语。
Wǒ měitiān zài xuéxiào rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi nghiêm túc học tiếng Trung ở trường.
我每天都在学校认真地学习汉语。
Wǒ měitiān dōu zài xuéxiào rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi đều nghiêm túc học tiếng Trung ở trường.
我最近每天都在学校非常认真地学习汉语。
Wǒ zuìjìn měitiān dōu zài xuéxiào fēicháng rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Gần đây mỗi ngày tôi đều học tiếng Trung rất nghiêm túc ở trường.
为了提高汉语水平,我最近每天都在学校非常认真地学习汉语。
Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, wǒ zuìjìn měitiān dōu zài xuéxiào fēicháng rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, gần đây mỗi ngày tôi đều học tiếng Trung rất nghiêm túc ở trường.
72. Cách nhận biết trạng ngữ nhanh
Khi phân tích câu tiếng Trung, có thể đặt các câu hỏi:
Hành động xảy ra khi nào?
→ trạng ngữ thời gian.
Hành động xảy ra ở đâu?
→ trạng ngữ địa điểm.
Hành động được thực hiện như thế nào?
→ trạng ngữ phương thức.
Hành động được thực hiện bằng cái gì?
→ trạng ngữ công cụ.
Hành động hướng về ai/cái gì?
→ trạng ngữ đối tượng.
Hành động diễn ra bao nhiêu lần/thường xuyên đến mức nào?
→ trạng ngữ tần suất.
Hành động có bị phủ định hay không?
→ trạng ngữ phủ định.
Người nói có thái độ chắc chắn, phỏng đoán, bất ngờ… hay không?
→ trạng ngữ ngữ khí/phán đoán.
Hành động được thực hiện vì sao?
→ trạng ngữ nguyên nhân.
Hành động được thực hiện để làm gì?
→ trạng ngữ mục đích.
Hành động được thực hiện theo căn cứ nào?
→ trạng ngữ căn cứ.
Trạng ngữ 状语 là một trong những thành phần cú pháp quan trọng nhất của tiếng Trung.
Nguyên tắc cốt lõi cần nhớ là:
Trạng ngữ chủ yếu đứng trước động từ, tính từ hoặc vị ngữ mà nó bổ nghĩa.
Cấu trúc nền tảng:
S + 状语 + V / Adj
Khi có nhiều trạng ngữ, có thể dùng quy luật khái quát:
thành phần có phạm vi rộng → đứng trước
thành phần liên hệ trực tiếp với hành động → đứng gần động từ hơn
Một thứ tự tham khảo quan trọng:
Chủ ngữ + Thời gian + Ngữ khí/Khả năng + Phạm vi/Tần suất + Phủ định/Năng nguyện + Cụm giới từ + Phương thức/Trạng thái + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ điển hình:
他昨天可能也没有按照老师的要求认真地完成作业。
Tā zuótiān kěnéng yě méiyǒu ànzhào lǎoshī de yāoqiú rènzhēn de wánchéng zuòyè.
Có lẽ hôm qua anh ấy cũng đã không nghiêm túc hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
Muốn sử dụng trạng ngữ chính xác, người học cần đặc biệt nắm chắc bốn vấn đề:
Thứ nhất: trạng ngữ đứng ở đâu.
Thứ hai: trạng ngữ bổ nghĩa cho thành phần nào.
Thứ ba: phạm vi nghĩa của từng phó từ như 都、也、只、不、没、就、才、再、又.
Thứ tư: phân biệt rõ ba cấu trúc 的、地、得.
Khi đã nắm chắc bốn nguyên tắc này, người học có thể xây dựng được những câu tiếng Trung có nhiều tầng trạng ngữ một cách tự nhiên, logic và chính xác.
Tìm hiểu thêm về hệ thống từ vựng tiếng Trung ChineMaster.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng tiếng Trung Lược.
Tìm hiểu thêm về từ vựng tiếng trung quần áo.