HomeHọc từ vựng吧 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1

吧 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1

吧 tiếng Trung là gì? Từ vựng tiếng Trung HSK 1: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)

Cách dùng 吧 tiếng Trung là gì

吧 ba là gì?

Pinyin: ba

Thanh điệu: thanh nhẹ – 轻声 qīngshēng

Từ loại: 助词 zhùcí – trợ từ

Trong cách dùng HSK cơ bản:

吧 = 语气助词 yǔqì zhùcí – trợ từ ngữ khí

Nó thường đứng cuối câu, không có một nghĩa tiếng Việt cố định.

Tùy từng câu, có thể dịch thành:

nhé

đi

thôi

nào

chắc là

có lẽ

chứ nhỉ

phải không nhỉ

vậy

hoặc thậm chí không cần dịch thành từ riêng.

Thông tin chữ Hán 吧

Chữ giản thể: 吧

Chữ phồn thể: 吧

Giản thể và phồn thể giống nhau.

Số nét: 7 nét

Bộ thủ: 口 kǒu – bộ Khẩu

Bộ 口 là bộ thủ thứ 30 trong hệ thống 214 bộ thủ.

Kết cấu chữ: 左右结构 zuǒ-yòu jiégòu – kết cấu trái phải.

Cấu tạo:

口 + 巴 → 吧

Bên trái là:

口 kǒu
miệng

Bên phải là:

巴 bā

Trong chữ 吧, thành phần 口 cũng rất phù hợp với chức năng ngữ pháp của chữ này, bởi 吧 chủ yếu được sử dụng trong lời nói để biểu thị ngữ khí.

Cần phân biệt hai cách đọc của 吧
1. 吧 ba – thanh nhẹ

Đây chính là trợ từ ngữ khí HSK 1–2 mà chúng ta đang học.

走吧。
Zǒu ba.
Đi thôi.

吃饭吧。
Chīfàn ba.
Ăn cơm đi.

他应该来了吧。
Tā yīnggāi lái le ba.
Chắc anh ấy đến rồi nhỉ.

2. 吧 bā – thanh 1

Xuất hiện trong một số từ như:

酒吧 jiǔbā

quán bar.

Đề cương của bạn xếp 酒吧 jiǔbā ở HSK 5.

Ví dụ:

我们晚上去酒吧喝一杯。
Wǒmen wǎnshang qù jiǔbā hē yì bēi.
Buổi tối chúng ta đi quán bar uống một ly.

Ở đây 吧 bā hoàn toàn không phải trợ từ 吧 ba cuối câu.

1. 吧 dùng để đưa ra đề nghị

Đây là một trong những cách dùng quan trọng nhất ở HSK sơ cấp.

Người nói đề nghị cùng người nghe thực hiện một hành động.

Công thức

我们 + V + 吧。

hoặc:

咱们 + V + 吧。

Nghĩa:

Chúng ta hãy… nhé.

… thôi.

Ví dụ:

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.

我们吃饭吧。
Wǒmen chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm thôi.

我们回家吧。
Wǒmen huí jiā ba.
Chúng ta về nhà thôi.

我们开始吧。
Wǒmen kāishǐ ba.
Chúng ta bắt đầu nhé.

我们休息一下吧。
Wǒmen xiūxi yíxià ba.
Chúng ta nghỉ một lát nhé.

我们坐地铁去吧。
Wǒmen zuò dìtiě qù ba.
Chúng ta đi tàu điện ngầm nhé.

我们明天再谈吧。
Wǒmen míngtiān zài tán ba.
Ngày mai chúng ta nói tiếp nhé.

我们一起学习汉语吧。
Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ ba.
Chúng ta cùng học tiếng Trung nhé.

咱们出去吃饭吧。
Zánmen chūqu chīfàn ba.
Chúng ta ra ngoài ăn cơm nhé.

咱们周末一起去看电影吧。
Zánmen zhōumò yìqǐ qù kàn diànyǐng ba.
Cuối tuần chúng ta cùng đi xem phim nhé.

2. V + 吧 = làm… đi / … nhé

Không nhất thiết phải có 我们.

Công thức

V + 吧。

VO + 吧。

Ví dụ:

坐吧。
Zuò ba.
Ngồi đi.

吃吧。
Chī ba.
Ăn đi.

喝吧。
Hē ba.
Uống đi.

说吧。
Shuō ba.
Nói đi.

看吧。
Kàn ba.
Xem đi.

进来吧。
Jìnlai ba.
Vào đi.

回去吧。
Huíqu ba.
Về đi.

休息吧。
Xiūxi ba.
Nghỉ đi.

睡觉吧。
Shuìjiào ba.
Đi ngủ đi.

吃饭吧。
Chīfàn ba.
Ăn cơm đi.

3. 吧 dùng để khuyên nhủ

Người nói cho rằng người nghe nên thực hiện hành động nào đó.

Công thức

你 + V + 吧。

你还是 + V + 吧。

Ví dụ:

你休息吧。
Nǐ xiūxi ba.
Bạn nghỉ đi.

你先吃饭吧。
Nǐ xiān chīfàn ba.
Bạn ăn cơm trước đi.

你早点儿睡吧。
Nǐ zǎodiǎnr shuì ba.
Bạn ngủ sớm một chút đi.

你多喝点儿水吧。
Nǐ duō hē diǎnr shuǐ ba.
Bạn uống thêm chút nước đi.

你去医院看看吧。
Nǐ qù yīyuàn kànkan ba.
Bạn đi bệnh viện khám thử đi.

你问问老师吧。
Nǐ wènwen lǎoshī ba.
Bạn hỏi giáo viên thử đi.

你先想一想吧。
Nǐ xiān xiǎng yì xiǎng ba.
Bạn suy nghĩ trước đi.

你别着急,再等等吧。
Nǐ bié zháojí, zài děngděng ba.
Bạn đừng sốt ruột, đợi thêm chút nữa đi.

4. 还是……吧 – tốt hơn hết là…, thôi thì… đi

Đây là một cấu trúc được đề cương HSK 2 của bạn ghi riêng trong phần 固定格式 – kết cấu cố định.

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức

还是 + V + 吧。

hoặc:

S + 还是 + V + O + 吧。

Ý nghĩa:

Sau khi cân nhắc, người nói cảm thấy phương án này tốt hơn, hợp lý hơn hoặc an toàn hơn.

Có thể dịch:

tốt hơn hết là…

hay là… thì hơn

thôi thì… đi

Ví dụ:

我们还是走吧。
Wǒmen háishi zǒu ba.
Chúng ta tốt hơn hết cứ đi thôi.

你还是回家吧。
Nǐ háishi huí jiā ba.
Bạn tốt hơn hết nên về nhà đi.

还是坐地铁吧。
Háishi zuò dìtiě ba.
Tốt hơn hết cứ đi tàu điện ngầm.

你还是先休息吧。
Nǐ háishi xiān xiūxi ba.
Bạn vẫn nên nghỉ trước thì hơn.

今天太晚了,我们还是明天再谈吧。
Jīntiān tài wǎn le, wǒmen háishi míngtiān zài tán ba.
Hôm nay muộn quá rồi, chúng ta để ngày mai nói tiếp thì hơn.

外面下雨了,你还是别出去了吧。
Wàimiàn xiàyǔ le, nǐ háishi bié chūqu le ba.
Ngoài trời mưa rồi, bạn tốt hơn hết đừng ra ngoài nữa.

这家饭店人太多,我们还是换一家吧。
Zhè jiā fàndiàn rén tài duō, wǒmen háishi huàn yì jiā ba.
Nhà hàng này đông quá, chúng ta đổi sang nhà hàng khác thì hơn.

5. 吧 dùng để ra lệnh nhưng làm nhẹ giọng

So sánh:

进去!
Jìnqu!
Vào!

Câu này rất trực tiếp.

Thêm 吧:

进去吧。
Jìnqu ba.
Vào đi.

→ mềm hơn.

Công thức

祈使句 + 吧

Ví dụ:

坐下吧。
Zuòxia ba.
Ngồi xuống đi.

打开门吧。
Dǎkāi mén ba.
Mở cửa đi.

把书给我吧。
Bǎ shū gěi wǒ ba.
Đưa sách cho tôi đi.

你先进去吧。
Nǐ xiān jìnqu ba.
Bạn vào trước đi.

先把工作做完吧。
Xiān bǎ gōngzuò zuòwán ba.
Trước tiên làm xong công việc đi.

6. 吧 dùng để cho phép

Trong ngữ cảnh nhất định, 吧 có thể biểu thị:

được rồi, cứ làm đi

Ví dụ:

A:我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqu ma?
Tôi có thể vào không?

B:进去吧。
Jìnqu ba.
Vào đi.

A:我可以用一下你的电脑吗?
Wǒ kěyǐ yòng yíxià nǐ de diànnǎo ma?
Tôi dùng máy tính của bạn một lát được không?

B:用吧。
Yòng ba.
Cứ dùng đi.

A:我现在可以走了吗?
Wǒ xiànzài kěyǐ zǒu le ma?
Bây giờ tôi có thể đi chưa?

B:走吧。
Zǒu ba.
Đi đi.

7. 吧 dùng để thúc giục
Công thức

快 + V + 吧。

赶快 + V + 吧。

赶紧 + V + 吧。

Ví dụ:

快走吧!
Kuài zǒu ba!
Mau đi thôi!

快吃吧!
Kuài chī ba!
Ăn nhanh đi!

快睡吧!
Kuài shuì ba!
Mau ngủ đi!

赶快回家吧!
Gǎnkuài huí jiā ba!
Mau về nhà đi!

赶紧准备吧!
Gǎnjǐn zhǔnbèi ba!
Mau chuẩn bị đi!

时间不早了,赶快出发吧。
Shíjiān bù zǎo le, gǎnkuài chūfā ba.
Không còn sớm nữa, mau xuất phát đi.

8. 吧 biểu thị phỏng đoán

Đây là cách dùng rất quan trọng khác của 吧.

Lúc này người nói không hoàn toàn chắc chắn về thông tin mình nói.

Công thức

S + P + 吧?

Có thể dịch:

chắc là…

có lẽ…

…nhỉ

…phải không nhỉ

Ví dụ:

他是老师吧?
Tā shì lǎoshī ba?
Anh ấy chắc là giáo viên nhỉ?

你是中国人吧?
Nǐ shì Zhōngguó rén ba?
Bạn là người Trung Quốc nhỉ?

她是你的姐姐吧?
Tā shì nǐ de jiějie ba?
Cô ấy là chị gái bạn nhỉ?

他今年二十岁吧?
Tā jīnnián èrshí suì ba?
Năm nay chắc anh ấy 20 tuổi nhỉ?

现在八点了吧?
Xiànzài bā diǎn le ba?
Bây giờ chắc 8 giờ rồi nhỉ?

9. 应该……吧 – chắc là…, có lẽ…

Đây là một kết hợp rất tự nhiên.

Công thức

S + 应该 + P + 吧。

Ví dụ:

他应该知道吧。
Tā yīnggāi zhīdào ba.
Chắc anh ấy biết.

她应该到了吧。
Tā yīnggāi dào le ba.
Chắc cô ấy đến rồi.

明天应该不会下雨吧。
Míngtiān yīnggāi bú huì xiàyǔ ba.
Ngày mai chắc sẽ không mưa đâu nhỉ.

他现在应该在公司吧。
Tā xiànzài yīnggāi zài gōngsī ba.
Bây giờ chắc anh ấy đang ở công ty.

这件事应该没问题吧。
Zhè jiàn shì yīnggāi méi wèntí ba.
Việc này chắc không có vấn đề gì đâu nhỉ.

10. 可能……吧 – có lẽ…
Công thức

可能 + P + 吧

Ví dụ:

他可能忘了吧。
Tā kěnéng wàng le ba.
Có lẽ anh ấy quên rồi.

她可能不来了吧。
Tā kěnéng bù lái le ba.
Có lẽ cô ấy không đến nữa.

他可能还不知道吧。
Tā kěnéng hái bù zhīdào ba.
Có lẽ anh ấy vẫn chưa biết.

可能是我记错了吧。
Kěnéng shì wǒ jì cuò le ba.
Có lẽ là tôi nhớ nhầm.

11. 大概……吧 – có lẽ, chắc khoảng
Công thức

大概 + P + 吧

Ví dụ:

他大概十点到吧。
Tā dàgài shí diǎn dào ba.
Chắc khoảng 10 giờ anh ấy đến.

大概有二十个人吧。
Dàgài yǒu èrshí ge rén ba.
Chắc có khoảng 20 người.

这个房间大概有三十平方米吧。
Zhège fángjiān dàgài yǒu sānshí píngfāngmǐ ba.
Phòng này chắc khoảng 30 mét vuông.

12. 也许……吧 – có lẽ…
Công thức

也许 + P + 吧

Ví dụ:

也许他今天不来了吧。
Yěxǔ tā jīntiān bù lái le ba.
Có lẽ hôm nay anh ấy không đến.

也许她已经回家了吧。
Yěxǔ tā yǐjīng huí jiā le ba.
Có lẽ cô ấy đã về nhà rồi.

也许这是最好的办法吧。
Yěxǔ zhè shì zuì hǎo de bànfǎ ba.
Có lẽ đây là cách tốt nhất.

13. 吧 dùng để xác nhận một suy đoán

Người nói đã có căn cứ nhất định và mong người nghe xác nhận.

Công thức

陈述内容 + 吧?

Ví dụ:

你认识他吧?
Nǐ rènshi tā ba?
Bạn biết anh ấy chứ nhỉ?

你学过汉语吧?
Nǐ xuéguo Hànyǔ ba?
Bạn từng học tiếng Trung rồi nhỉ?

你明天有时间吧?
Nǐ míngtiān yǒu shíjiān ba?
Ngày mai bạn có thời gian chứ nhỉ?

这是你的书吧?
Zhè shì nǐ de shū ba?
Đây là sách của bạn phải không nhỉ?

他已经结婚了吧?
Tā yǐjīng jiéhūn le ba?
Anh ấy kết hôn rồi phải không?

你还记得我吧?
Nǐ hái jìde wǒ ba?
Bạn vẫn nhớ tôi chứ?

14. 吧 làm cho câu hỏi bớt trực tiếp

So sánh:

你知道吗?
Nǐ zhīdào ma?
Bạn có biết không?

→ câu hỏi trung tính.

你知道吧?
Nǐ zhīdào ba?
Bạn biết chứ nhỉ?

→ người nói nghiêng về khả năng người nghe biết.

Đây là khác biệt rất quan trọng.

15. Phân biệt 吧 và 吗
吗 ma

Dùng khi người nói thực sự muốn hỏi một câu có/không, chưa mặc định đáp án.

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn có phải giáo viên không?

Người nói chưa biết.

吧 ba

你是老师吧?
Nǐ shì lǎoshī ba?
Bạn là giáo viên phải không nhỉ?

Người nói đoán rằng bạn là giáo viên, chỉ muốn xác nhận.

Có thể tóm tắt:

吗 → hỏi thông tin

吧 → đoán rồi hỏi xác nhận

16. Phân biệt 去吗? và 去吧

你去吗?
Nǐ qù ma?
Bạn có đi không?

→ câu hỏi.

你去吧。
Nǐ qù ba.
Bạn đi đi.

→ đề nghị/khuyên/cho phép.

Chỉ thay trợ từ cuối câu nhưng chức năng ngữ pháp thay đổi hoàn toàn.

17. 吧 biểu thị nhượng bộ hoặc chấp nhận

Trong tình huống người nói không hoàn toàn hài lòng nhưng cuối cùng vẫn chấp nhận.

Có thể dịch:

thôi vậy

đành vậy

được rồi vậy

Ví dụ:

好吧。
Hǎo ba.
Được thôi / Thôi được.

行吧。
Xíng ba.
Được vậy.

可以吧。
Kěyǐ ba.
Cũng được vậy.

那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Vậy thì cứ thế nhé.

好吧,我答应你。
Hǎo ba, wǒ dāying nǐ.
Thôi được, tôi đồng ý với bạn.

既然你不想去,那就算了吧。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le ba.
Nếu bạn không muốn đi thì thôi vậy.

18. 算了吧 – thôi đi / bỏ đi / thôi vậy

Đây là một biểu thức cực kỳ phổ biến.

算了吧。
Suàn le ba.
Thôi đi / bỏ đi / thôi vậy.

算了吧,别说了。
Suàn le ba, bié shuō le.
Thôi đi, đừng nói nữa.

算了吧,这件事以后再说。
Suàn le ba, zhè jiàn shì yǐhòu zài shuō.
Thôi vậy, chuyện này sau hãy nói.

太贵了,算了吧。
Tài guì le, suàn le ba.
Đắt quá, thôi vậy.

19. 好吧 – được thôi / thôi được

Một trong những tổ hợp thông dụng nhất.

A:你陪我去吧。
Nǐ péi wǒ qù ba.
Bạn đi cùng tôi nhé.

B:好吧。
Hǎo ba.
Được thôi.

A:我们明天再做吧。
Wǒmen míngtiān zài zuò ba.
Ngày mai chúng ta làm tiếp nhé.

B:好吧。
Hǎo ba.
Được.

Ngữ điệu rất quan trọng:

好吧!

có thể vui vẻ chấp nhận.

Nhưng:

好……吧。

với giọng miễn cưỡng có thể mang nghĩa:

“Thôi được vậy.”

20. 那……吧 – vậy thì… đi
Công thức

那 + S + V + 吧。

Ví dụ:

那我们走吧。
Nà wǒmen zǒu ba.
Vậy chúng ta đi thôi.

那你先休息吧。
Nà nǐ xiān xiūxi ba.
Vậy bạn nghỉ trước đi.

那明天再说吧。
Nà míngtiān zài shuō ba.
Vậy ngày mai nói tiếp nhé.

那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Vậy cứ thế nhé.

那我们换一个办法吧。
Nà wǒmen huàn yí ge bànfǎ ba.
Vậy chúng ta đổi cách khác nhé.

21. 就……吧 – vậy thì cứ… đi
Công thức

就 + V + 吧

Biểu thị quyết định sau khi cân nhắc hoặc lựa chọn.

就这个吧。
Jiù zhège ba.
Lấy cái này đi.

就这样吧。
Jiù zhèyàng ba.
Cứ thế đi.

就买这个吧。
Jiù mǎi zhège ba.
Mua cái này vậy.

那就明天去吧。
Nà jiù míngtiān qù ba.
Vậy ngày mai đi nhé.

既然大家都同意,那就这么决定吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù zhème juédìng ba.
Nếu mọi người đều đồng ý thì quyết định như vậy nhé.

22. 先……吧 – trước tiên hãy…
Công thức

先 + V + 吧

你先坐吧。
Nǐ xiān zuò ba.
Bạn ngồi trước đi.

我们先吃饭吧。
Wǒmen xiān chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm trước nhé.

你先休息一下吧。
Nǐ xiān xiūxi yíxià ba.
Bạn nghỉ một lát trước đi.

这件事我们先讨论一下吧。
Zhè jiàn shì wǒmen xiān tǎolùn yíxià ba.
Việc này trước tiên chúng ta thảo luận một chút nhé.

23. 再……吧 – hãy… sau / rồi hãy…
Công thức

再 + V + 吧

以后再说吧。
Yǐhòu zài shuō ba.
Sau này hãy nói.

明天再来吧。
Míngtiān zài lái ba.
Ngày mai hãy đến lại.

我们吃完饭再谈吧。
Wǒmen chīwán fàn zài tán ba.
Chúng ta ăn xong rồi hãy nói.

这件事以后再考虑吧。
Zhè jiàn shì yǐhòu zài kǎolǜ ba.
Việc này sau hãy cân nhắc.

24. 别……了,……吧 – đừng… nữa, hãy…

Đây là kết hợp rất tự nhiên trong hội thoại.

Công thức

别 + V + 了,V + 吧。

别说了,吃饭吧。
Bié shuō le, chīfàn ba.
Đừng nói nữa, ăn cơm đi.

别等了,我们走吧。
Bié děng le, wǒmen zǒu ba.
Đừng đợi nữa, chúng ta đi thôi.

别想那么多了,早点儿睡吧。
Bié xiǎng nàme duō le, zǎodiǎnr shuì ba.
Đừng nghĩ nhiều nữa, ngủ sớm đi.

别担心了,先休息一下吧。
Bié dānxīn le, xiān xiūxi yíxià ba.
Đừng lo nữa, nghỉ một lát trước đi.

25. 要不……吧 – hay là… nhé

Một mẫu câu cực kỳ tự nhiên trong khẩu ngữ.

Công thức

要不 + S + V + 吧。

要不我们走吧。
Yàobù wǒmen zǒu ba.
Hay là chúng ta đi thôi.

要不坐地铁吧。
Yàobù zuò dìtiě ba.
Hay là đi tàu điện ngầm nhé.

要不明天再来吧。
Yàobù míngtiān zài lái ba.
Hay là ngày mai quay lại.

要不你先问问老师吧。
Yàobù nǐ xiān wènwen lǎoshī ba.
Hay là bạn hỏi giáo viên trước đi.

26. 不如……吧 – chi bằng…
Công thức

不如 + V + 吧

不如坐地铁吧。
Bùrú zuò dìtiě ba.
Chi bằng đi tàu điện ngầm.

我们不如回家吧。
Wǒmen bùrú huí jiā ba.
Chi bằng chúng ta về nhà.

这件事不如先问问经理吧。
Zhè jiàn shì bùrú xiān wènwen jīnglǐ ba.
Việc này chi bằng hỏi giám đốc trước.

27. 总之……吧 – nói chung thì…

Trong khẩu ngữ, 吧 còn làm mềm một kết luận chưa tuyệt đối.

总之,先试试吧。
Zǒngzhī, xiān shìshi ba.
Nói chung, cứ thử trước xem.

总之,我们先把问题解决了吧。
Zǒngzhī, wǒmen xiān bǎ wèntí jiějué le ba.
Tóm lại, trước tiên chúng ta giải quyết vấn đề đã.

28. 吧 có thể biểu thị sự miễn cưỡng

Ví dụ rất rõ:

A:你今天能加班吗?
Nǐ jīntiān néng jiābān ma?
Hôm nay bạn có thể tăng ca không?

B:好吧。
Hǎo ba.
Thôi được vậy.

Trong ngữ cảnh này 吧 không phải “nhé” mà thể hiện:

không thật sự muốn, nhưng chấp nhận.

29. X吧,…… – nêu một phương án rồi bình luận

Ở trình độ cao hơn, 吧 có thể dùng trong kiểu cấu trúc:

说A吧……;说B吧……

Ý nghĩa gần:

“Bảo là A thì…; bảo là B thì…”

Ví dụ:

说他忙吧,他每天还有时间打游戏。
Shuō tā máng ba, tā měitiān hái yǒu shíjiān dǎ yóuxì.
Bảo anh ấy bận thì ngày nào anh ấy vẫn còn thời gian chơi game.

说他不努力吧,他每天又工作到很晚。
Shuō tā bù nǔlì ba, tā měitiān yòu gōngzuò dào hěn wǎn.
Bảo anh ấy không cố gắng thì ngày nào anh ấy cũng làm việc đến rất muộn.

Đây là cách dùng cao hơn HSK sơ cấp.

30. 你X你的吧 – anh cứ làm việc của anh đi

Đáng chú ý, trong phần ngữ pháp cấp cao của chính đề cương bạn gửi còn xuất hiện kết cấu:

你X你的吧

cùng với một loạt mẫu cố định nâng cao khác.

Công thức

你 + V + 你的 + 吧

Ý nghĩa:

Anh cứ làm việc của anh đi.

Ví dụ:

你忙你的吧,不用管我。
Nǐ máng nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ.
Anh cứ bận việc của anh đi, không cần lo cho tôi.

你吃你的吧,我不饿。
Nǐ chī nǐ de ba, wǒ bú è.
Bạn cứ ăn đi, tôi không đói.

你看你的书吧,我去做饭。
Nǐ kàn nǐ de shū ba, wǒ qù zuòfàn.
Bạn cứ đọc sách của bạn đi, tôi đi nấu cơm.

31. X就X(点儿)吧 – … thì … một chút vậy

Đề cương cấp cao cũng ghi mẫu:

X就X(点儿)吧.

Ví dụ:

贵就贵点儿吧,只要质量好就行。
Guì jiù guì diǎnr ba, zhǐyào zhìliàng hǎo jiù xíng.
Đắt thì đắt một chút vậy, miễn chất lượng tốt là được.

远就远点儿吧,环境好就行。
Yuǎn jiù yuǎn diǎnr ba, huánjìng hǎo jiù xíng.
Xa thì xa một chút vậy, môi trường tốt là được.

Đây là sắc thái chấp nhận một điều không hoàn toàn lý tưởng.

32. Ngữ điệu quyết định ý nghĩa của 吧

Cùng là:

你去吧。

nhưng có thể khác nhau tùy ngữ điệu.

Khuyên

你去吧。
Nǐ qù ba.
Bạn đi đi.

Cho phép

你去吧。
Nǐ qù ba.
Được rồi, bạn cứ đi đi.

Miễn cưỡng

那你去吧。
Nà nǐ qù ba.
Vậy thì bạn đi đi.

Vì thế 吧 là từ phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh và giọng nói.

33. Phân biệt 吧 và 呢

吧 thường liên quan đến:

đề nghị

khuyên nhủ

phỏng đoán

xác nhận

làm mềm giọng.

呢 thường liên quan đến:

câu hỏi rút gọn

hỏi ngược lại

trạng thái đang tiếp diễn

nhấn mạnh một trạng thái.

Ví dụ:

你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn thì sao?

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.

Không thể tùy tiện đổi 呢 và 吧 cho nhau.

34. Phân biệt 吧 và 啊

啊 a thường thiên về biểu cảm:

好漂亮啊!
Hǎo piàoliang a!
Đẹp quá!

吧 ba thiên về thái độ đối với hành động hoặc mức độ chắc chắn:

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.

他已经走了吧?
Tā yǐjīng zǒu le ba?
Chắc anh ấy đi rồi nhỉ?

35. Phân biệt 吧 và 了

了 có thể biểu thị:

hoàn thành

thay đổi trạng thái.

吧 biểu thị ngữ khí.

Ví dụ:

他走了。
Tā zǒu le.
Anh ấy đi rồi.

走吧。
Zǒu ba.
Đi thôi.

走了吧?
Zǒu le ba?
Chắc đi rồi nhỉ?

Câu cuối có cả:

了 + 吧

Trong đó:

了 → sự việc/trạng thái đã xảy ra hoặc thay đổi.

吧 → người nói chưa hoàn toàn chắc, đang phỏng đoán/xác nhận.

36. 了吧 thường xuất hiện cùng nhau
Công thức

S + V + 了 + 吧?

Ví dụ:

他走了吧?
Tā zǒu le ba?
Anh ấy đi rồi nhỉ?

她到家了吧?
Tā dào jiā le ba?
Cô ấy về đến nhà rồi nhỉ?

你吃饭了吧?
Nǐ chīfàn le ba?
Bạn ăn cơm rồi chứ nhỉ?

大家都准备好了吧?
Dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le ba?
Mọi người đều chuẩn bị xong rồi chứ?

你已经看完了吧?
Nǐ yǐjīng kànwán le ba?
Bạn xem xong rồi phải không?

37. 不会……吧? – không đến mức… chứ? / chẳng lẽ…?

Đây là cấu trúc rất phổ biến trong khẩu ngữ.

Công thức

不会 + P + 吧?

Có thể diễn tả:

ngạc nhiên

không tin

lo lắng

phỏng đoán tiêu cực.

Ví dụ:

不会吧?
Bú huì ba?
Không thể nào? / Không phải chứ?

他不会忘了吧?
Tā bú huì wàng le ba?
Không phải anh ấy quên rồi chứ?

你不会不知道吧?
Nǐ bú huì bù zhīdào ba?
Không phải bạn không biết đấy chứ?

他不会不来了吧?
Tā bú huì bù lái le ba?
Không phải anh ấy không đến nữa chứ?

我们不会走错路了吧?
Wǒmen bú huì zǒu cuò lù le ba?
Không phải chúng ta đi nhầm đường rồi chứ?

38. 难道……吧 thường không phải cách kết hợp cơ bản

Người học Việt Nam đôi khi muốn dùng:

难道……吧?

một cách tùy tiện.

Nhưng 难道 thường đi với cấu trúc nghi vấn tu từ riêng:

难道你不知道吗?
Nándào nǐ bù zhīdào ma?
Chẳng lẽ bạn không biết sao?

Trong khi:

你不会不知道吧?
Nǐ bú huì bù zhīdào ba?
Không phải bạn không biết đấy chứ?

Hai kiểu câu có sắc thái khác nhau.

39. Khi nào không nên dịch 吧?

Nhiều trường hợp dịch từng chữ sẽ khiến tiếng Việt thiếu tự nhiên.

Ví dụ:

我想应该可以吧。
Wǒ xiǎng yīnggāi kěyǐ ba.

Không cần dịch:

“Tôi nghĩ chắc là được nhé.”

Tự nhiên hơn:

Tôi nghĩ chắc là được.

Trong câu này, 吧 chủ yếu cho biết người nói không khẳng định 100%.

40. Một loạt mẫu câu thực tế cần thuộc

你先坐吧。
Nǐ xiān zuò ba.
Bạn ngồi trước đi.

喝点儿水吧。
Hē diǎnr shuǐ ba.
Uống chút nước đi.

别客气,吃吧。
Bié kèqi, chī ba.
Đừng khách sáo, ăn đi.

我们开始上课吧。
Wǒmen kāishǐ shàngkè ba.
Chúng ta bắt đầu học nhé.

我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.

时间到了,我们走吧。
Shíjiān dào le, wǒmen zǒu ba.
Đến giờ rồi, chúng ta đi thôi.

今天很累,早点儿睡吧。
Jīntiān hěn lèi, zǎodiǎnr shuì ba.
Hôm nay mệt rồi, ngủ sớm đi.

外面很冷,多穿点儿衣服吧。
Wàimiàn hěn lěng, duō chuān diǎnr yīfu ba.
Ngoài trời lạnh, mặc thêm quần áo đi.

你有什么问题就问吧。
Nǐ yǒu shénme wèntí jiù wèn ba.
Có vấn đề gì thì cứ hỏi.

想说什么就说吧。
Xiǎng shuō shénme jiù shuō ba.
Muốn nói gì thì cứ nói.

别担心,一切都会好起来的吧。
Bié dānxīn, yíqiè dōu huì hǎo qǐlai de ba.
Đừng lo, mọi chuyện chắc sẽ tốt lên thôi.

他应该快到了吧。
Tā yīnggāi kuài dào le ba.
Chắc anh ấy sắp đến rồi.

你就是王老师吧?
Nǐ jiù shì Wáng lǎoshī ba?
Bạn chính là thầy Vương phải không?

这里就是火车站吧?
Zhèlǐ jiù shì huǒchēzhàn ba?
Đây chính là ga tàu phải không nhỉ?

你以前来过这里吧?
Nǐ yǐqián láiguo zhèlǐ ba?
Trước đây bạn từng đến đây rồi nhỉ?

你应该知道这件事吧?
Nǐ yīnggāi zhīdào zhè jiàn shì ba?
Bạn chắc biết chuyện này chứ nhỉ?

这么简单,你会做吧?
Zhème jiǎndān, nǐ huì zuò ba?
Đơn giản thế này, bạn làm được chứ nhỉ?

这么晚了,他已经睡了吧。
Zhème wǎn le, tā yǐjīng shuì le ba.
Muộn thế này chắc anh ấy ngủ rồi.

算了吧,我们别等了。
Suàn le ba, wǒmen bié děng le.
Thôi đi, chúng ta đừng đợi nữa.

好吧,就按你说的做。
Hǎo ba, jiù àn nǐ shuō de zuò.
Thôi được, cứ làm theo lời bạn nói.

41. Các công thức quan trọng nhất của 吧

Bạn có thể hệ thống toàn bộ 吧 bằng các công thức sau:

我们/咱们 + V + 吧。
→ Chúng ta hãy… nhé.

V + 吧。
→ … đi.

你 + V + 吧。
→ Bạn hãy… đi.

先 + V + 吧。
→ Trước tiên hãy…

再 + V + 吧。
→ Sau đó/rồi hãy…

还是 + V + 吧。
→ Tốt hơn hết là… đi.

要不 + V + 吧。
→ Hay là… nhé.

不如 + V + 吧。
→ Chi bằng…

那 + V + 吧。
→ Vậy thì… đi.

那就 + V + 吧。
→ Vậy thì cứ… đi.

快/赶快/赶紧 + V + 吧。
→ Mau… đi.

别 + V + 了,V + 吧。
→ Đừng… nữa, hãy…

S + P + 吧?
→ Chắc là… nhỉ?

S + 是……吧?
→ … là… phải không nhỉ?

应该 + P + 吧。
→ Chắc là…

可能 + P + 吧。
→ Có lẽ…

也许 + P + 吧。
→ Có lẽ…

大概 + P + 吧。
→ Có lẽ/khoảng…

不会 + P + 吧?
→ Không phải… chứ? / Không thể nào…?

V + 了 + 吧?
→ Đã… rồi chứ nhỉ?

好吧。
→ Thôi được / được thôi.

行吧。
→ Được vậy.

算了吧。
→ Thôi đi / bỏ đi.

就这样吧。
→ Cứ thế nhé.

42. Hai chức năng trung tâm nhất phải nắm

Mặc dù 吧 có rất nhiều sắc thái, người học có thể quy về hai chức năng cốt lõi.

A. 吧 làm mềm ý chí của người nói

Bao gồm:

đề nghị

khuyên nhủ

ra lệnh nhẹ

thúc giục

cho phép

chấp nhận.

Ví dụ:

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.

你休息吧。
Nǐ xiūxi ba.
Bạn nghỉ đi.

B. 吧 làm giảm mức độ khẳng định

Tức là người nói không khẳng định tuyệt đối.

Bao gồm:

suy đoán

ước lượng

phỏng đoán

mong xác nhận.

Ví dụ:

他是老师吧?
Tā shì lǎoshī ba?
Anh ấy là giáo viên phải không nhỉ?

他应该到了吧。
Tā yīnggāi dào le ba.
Chắc anh ấy đến rồi.

43. Vì sao đề cương lại có 吧₁ và 吧₂?

Đề cương của bạn ghi:

Ở HSK 1:

语气助词:吧₁、了₂、吗、呢₁、呢₂、呢₃.

Ở HSK 2 lại tiếp tục:

语气助词:呢₄、吧₂、的₂、啊₁.

Cách phân chia này cho thấy người học không nên học toàn bộ 吧 chỉ bằng một nghĩa “nhé”.

Về mặt giảng dạy, rất hợp lý khi chia:

吧₁ → trước hết nắm chức năng đề nghị, khuyên, yêu cầu mềm

我们走吧。
Chúng ta đi thôi.

và sau đó:

吧₂ → mở rộng sang phỏng đoán, xác nhận dè dặt và những sắc thái ngữ khí phức tạp hơn

他是老师吧?
Chắc anh ấy là giáo viên nhỉ?

Đồng thời ở HSK 2 học chính thức:

还是……吧
→ tốt hơn hết là… đi.

Tóm lại về 吧

吧 ba

HSK: HSK 1

Từ loại: 助词 – trợ từ

Loại chính: 语气助词 – trợ từ ngữ khí

Thanh điệu: thanh nhẹ

Số nét: 7

Bộ thủ: 口 – bộ Khẩu, bộ thủ thứ 30

Kết cấu: 左右结构 – trái phải

Chức năng cốt lõi 1:

V + 吧 → đề nghị/khuyên/yêu cầu nhẹ

走吧。
Đi thôi.

休息吧。
Nghỉ đi.

我们开始吧。
Chúng ta bắt đầu nhé.

Chức năng cốt lõi 2:

陈述句 + 吧? → phỏng đoán/xác nhận

你是老师吧?
Bạn là giáo viên phải không nhỉ?

他已经走了吧?
Chắc anh ấy đi rồi nhỉ?

Vì vậy, 吧 tuyệt đối không nên được học bằng công thức “吧 = nhé”. Cốt lõi ngữ pháp sâu hơn của nó là: làm giảm độ mạnh của phát ngôn. Khi câu biểu thị ý chí, nó biến mệnh lệnh thành đề nghị/khuyên nhủ; khi câu biểu thị nhận định, nó biến khẳng định chắc chắn thành phỏng đoán/xác nhận dè dặt. Đây chính là chìa khóa để sử dụng 吧 tự nhiên trong tiếng Trung.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://tuvungtiengtrung.com
Nguyễn Minh Vũ là Tác giả của bộ giáo trình Hán ngữ ChineMaster sơ trung cao cấp 9 quyển và bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 quyển. Ông chính là người đã sáng lập ra Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn - Hệ thống Giáo dục Đào tạo Hán ngữ ChineMaster với chất lượng Đào tạo tiếng Trung tốt nhất TOP 1 Việt Nam. Ông là Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK, chứng chỉ tiếng Trung HSKK và chứng chỉ tiếng Hoa TOCFL theo lộ trình giảng dạy bài bản và chuyên biệt. Ông được cộng đồng người Việt Nam trên toàn thế giới yêu thích và mến mộ bởi sự cống hiến vô tư cho nền giáo dục của Tổ Quốc Việt Nam và đặc biệt là phong cách hành văn của Ông trong mỗi Tác phẩm ebook tiếng Trung đều rất gần gũi và thân thiện với độc giả. Ông chính là người đầu tiên đã đặt nền móng cho sự phát triển thần tốc mảng từ vựng tiếng Trung thông qua trang web học từ vựng tiếng Trung tuvungtiengtrung.com với hàng nghìn bài giảng từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và từ vựng tiếng Trung chuyên ngành.
RELATED ARTICLES

Most Popular