Mục lục
Giáo trình học tiếng Trung theo chủ đề ChineMaster
Lớp học tiếng Trung theo chủ đề online miễn phí chào mừng các bạn học viên quay trở lại với lớp học tiếng Trung online cùng thạc sỹ tiếng Trung Nguyễn Minh Vũ, người có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Theo học tiếng Trung online tại các lớp học tiếng Trung theo chủ đề ChineMaster, các bạn sẽ được học bài bản từ các bài khóa, từ vựng đến các kiến thức ngữ pháp quan trọng, giúp bạn hình thành một nền tảng tiếng Trung vững chắc, có thể sử dụng trong mọi lĩnh vực từ dịch vụ, giáo dục đến kinh doanh v…v…
Ở các bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về nội dung 3 bài khóa cũng như hệ thống từ vựng cực phong phú thuộc chủ đề 为什么把“福”字倒贴在门上 Tại sao lại dán chữ “phúc” ngược trên cửa, một chủ đề rất thú vị nói về ngày tết của Trung Quốc. Hôm nay hãy cùng lớp học tiếng Trung online tìm hiểu về trọng tâm ngữ pháp của bài này nhé.
语法 Ngữ pháp
“把”字句 Câu chữ 把
Trong một câu tiếng Hán, động từ vị ngữ và bổ ngữ kết quả kết hợp chặt chẽ với nhau, ở giữa không thể xen thêm các thành phần khác. Khi động từ vị ngữ kết hợp với các bổ ngữ chỉ kết quả như 在,到,给,成 thì tân ngữ của chúng sẽ đứng ngay phía sau. Nếu động từ vị ngữ mang tân ngữ, thì tân ngữ này không được đặt sau động từ, cũng được đặt sau bổ ngữ chỉ kết quả, và càng không thể đứng sau tân ngữ của kết cấu “động từ + 在/ 到/ 给/ 成”. Bởi vậy, buộc phải dùng 把 để đưa lên tân ngữ trước vị ngữ động từ, tạo thành câu chữ 把.
Chữ 把 có tác dụng đưa tân ngữ lên trước. Mục đích nhằm đảm bảo sự cân bằng trong câu, Bởi vì trong câu vị ngữ động từ, các thành phần đứng sau động từ không được quá dài, quá phức tạp, nhưng trạng ngữ trước động từ có thể dài và phức tạp.
Câu chữ 把 biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật được xác định (tân ngữ của 把) phát sinh sự biến đổi hoặc kết quả nào đó. Sự biến đổi hay kết quả này thường xuyên là sự chuyển dời vị trí, sự chuyển dịch trong quan hệ phụ thuộc hay sự biến đổi về mặt hình thái.
Kết cấu cơ bản của câu chữ 把: chủ ngữ + 把 + động từ + 在/ 到/ 给/ 成 + tân ngữ + (了)
Ví dụ:
我把毛衣放到冰箱里了。không thể nói: 我放毛衣到冰箱里了。
她把花儿放在卧室里了。không thể nói: 她摆花儿在卧室里了。
他把这篇课文翻译成了英文。không thể nói: 他翻译这边课文成英文了。
Trên đây là trọng tâm kiến thức ngữ pháp của bài học số 10, câu chữ 把 là một trọng điểm ngữ pháp cực kì quan trọng và cơ bản trong tiếng Trung. Vì thế các bạn học viên online của lớp học tiếng Trung theo chủ đề hãy ghi chép bài cẩn thận và nhớ ôn luyện lại bài học nhé.
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các lớp học tiếng Trung online miễn phí hữu ích khác được chia sẻ từ thầy Nguyễn Minh Vũ. Chúc các bạn học tập hiệu quả nhé!
Khóa học tiếng Trung theo chủ đề online Giáo trình BOYA sơ cấp 1
Lớp học tiếng Trung online miễn phí Skype
Tự học tiếng Trung theo chủ đề miễn phí cho người mới bắt đầu
Khóa học tiếng Trung online miễn phí theo chủ đề của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, thời gian trôi qua nhanh thật đấy các bạn ạ. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếng Trung theo chủ đề tiếp theo vào ngày mai nhé.