Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng

Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế

Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng thực tế là phần nội dung bài giảng ngày hôm nay chúng tôi xin gửi đến cho các bạn. Đây là một bài giảng cực kì hay và bổ ích nằm trong bộ giáo án bài giảng Thầy Vũ thiết kế chương trình đào tạo cho các bạn học viên đăng ký khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao. Sau khi các bạn học hoàn thành xong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster thì sẽ được học khóa học tiếng Trung thương mại này. Trong khóa học tiếng Trung Thương mại các bạn học viên sẽ được sử dụng tài liệu sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 tập Thầy Vũ chủ biên. Hai bộ giáo trình này chính là mồ hôi và công sức mà Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ bỏ ra để nghiên cứu nên. Toàn bộ tài liệu đều đăng dành cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội  và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM. Bài học ngày hôm nay là giáo trình tiếng Trung thương mại về chuyên ngành luyện dịch tiếng Trung ứng dụng,bài giảng này sẽ được đăng công khai miễn phí trên kênh Từ vựng tiếng Trung Taobao 1688 Tmall có địa chỉ website là tuvungtiengtrung.com. Các bạn hãy nhớ truy cập vào kênh thường xuyên để không phải bỏ sót bất kì một bài học nào nhé.

Trước khi vào bài mới các bạn hãy cùng chúng tôi xem lại bài hôm qua Giáo trình tiếng Trung thương mại tập 1 hợp đồng bảo hiểm hàng hóa tại link sau nhé

Giáo trình tiếng Trung thương mại tập 1 hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng đến với thông tin về các khóa học của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội  và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM ,đây là 2 chi nhánh của Trung tâm ChineMaster chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung giao tiếp chất lượng cao nổi tiếng khắp cả nước. Ngoài ra Trung tâm cũng được đông đảo bạn học biết đến là địa chỉ Luyện thi HSK uy tín. Các bạn hãy ấn vào 2 link sau để xem lịch cụ thể của từng khóa học nhé

Tham khảo khóa học tại Trung tâm tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Tham khảo khóa học tại Trung tâm tiếng Trung TPHCM ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster được ra mắt thời gian gần đây đang là bộ sách giáo trình học tiếng Trung phổ biến nhất và được nhiều người ưa chuộng nhất với rất rất nhiều bạn học viên đang theo học và rất nhiều Trung tâm và trường đại học đang sử dụng để đào tạo và giảng dạy cho các bạn học sinh và sinh viên. Bộ Giáo trình tiếng Trung ChineMaster nay được chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ dùng chất xám của mình để thiết kế.

Giáo trình tiếng Trung online Thầy Vũ

Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng

Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng thực tế là một bộ giáo án bài giảng Thầy Vũ thiết kế chương trình đào tạo cho các bạn học viên đăng ký khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao. Các bạn chú ý sử dụng tài liệu sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 tập Thầy Vũ chủ biên nhé.

胸部 X 光检查 如果您的肺部出现症状,这可能是您接受的第一个检查。如果 X 射线显示可疑肿块,您的医生可能会建议进行更敏感的测试,例如计算机断层扫描 (CT) 扫描。

CT 扫描这些扫描可以检测肺部的小肿瘤和斑点,以及检测可能含有已经扩散的癌症的肿大淋巴结。

支气管镜检查 将一根末端装有摄像机的管子插入您的鼻子或嘴巴并穿入您的肺部,以便医生能够查看可疑肿块并采集组织样本进行活检。

针活检 可以将空心针穿过皮肤插入肺部以收集组织或液体进行测试。

肺癌存活率通常显示出诊断后五年仍存活的相同类型和分期癌症患者的百分比。

例如,61% 的五年生存率意味着 61% 的特定类型和阶段的肺癌患者在确诊五年后仍然存活。

这些数字是估计数,并未考虑影响疾病进程的许多其他因素,并且它们无法预测任何肺癌患者的预期寿命。

由美国国家癌症研究所根据其 SEER(监测、流行病学和最终结果)研究编制的最新数据已有 5 到 10 年的历史——这意味着它没有考虑到肺癌治疗的进步,自那以后,肺癌治疗取得了重大进展。 2015 年。

近年来,肺癌治疗发生了巨大变化,特别是随着针对基因突变的疗法和称为检查点抑制剂的免疫疗法药物的出现。

美国癌症协会 美国癌症协会运营着一个国家癌症信息中心,一年 365 天、每天 24 小时都可以通过电话或实时聊天获得受过培训的专家。

国家癌症研究所 国家癌症研究所是有关癌症主题、研究和临床试验的可靠信息的首选来源。

CancerCare CancerCare 是一个非营利组织,为肺癌患者提供免费的专业支持服务、治疗信息以及由肿瘤社会工作者领导的肺癌支持小组。

这种手术技术允许对许多程序采用侵入性较小的方法。

腹腔镜检查是一种进行手术以诊断或治疗各种疾病的侵入性较小的方法。

在腹腔镜检查过程中,通过非常小的切口将一根带有摄像头和灯的细管(称为腹腔镜)放入体内。

手术器械可以通过腹腔镜插入以切割或修复组织。

有时被称为“锁孔手术”,腹腔镜手术可能比传统的“开放”手术更容易、更快地恢复。

在腹腔镜检查期间,腹腔镜外科医生在身体外侧(通常在肚脐附近进行腹部手术)做一个小切口。

将套管针(细管)插入切口。

对于某些程序,将二氧化碳气体放入腹部。这创造了一个开放空间,可以更好地观察您的器官。

接下来,外科医生通过套管针插入腹腔镜。可以通过腹腔镜放置其他器械,以查看、切割或修复体内组织。

如果需要其他工具,可能会进行更多切割。

腹腔镜上的摄像头允许外科医生在手术室的视频屏幕上查看您的身体内部。

手术完成后,外科医生将移除器械并缝合切口。

在进行腹腔镜手术之前,您的医生可能会告诉您八小时内不要吃或喝任何东西。

在进行手术前,让您的医疗保健提供者了解您服用的所有药物。您可能必须在手术当天或之前停止服用某些药物。

您可能会在手术当天回家,但在某些情况下,您需要在医院过夜。

腹腔镜手术后,您可能会感到切口周围疼痛。您也可能会出现肩痛。与您的医生讨论要服用哪种类型的止痛药。

手术后一定要让其他人开车送您从医院回家。

大多数人从腹腔镜手术中很快恢复。您的康复将取决于您的医疗状况和您的手术类型。

脂肪瘤是脂肪组织的良性肿块,通常位于您的皮肤和下面的肌肉之间。虽然发现身体上的任何肿块都令人害怕,但脂肪瘤很可能是无害的。但是,为了安全起见,它们仍然需要由您的医生检查。

如果您患有脂肪瘤,您并不孤单:据美国骨科医师学会称,它们是成人中最常见的软组织肿瘤。

脂肪瘤可能摸起来像面团或橡胶一样;您甚至可以用手指稍微移动它。脂肪瘤一般不痛。

Giáo án chương trình giảng dạy lớp học tiếng Trung thương mại online uy tín bài tập luyện cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng.

Xiōngbù X guāng jiǎnchá rúguǒ nín de fèi bù chūxiàn zhèngzhuàng, zhè kěnéng shì nín jiēshòu de dì yīgè jiǎnchá. Rúguǒ X shèxiàn xiǎnshì kěyí zhǒngkuài, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì jìnxíng gèng mǐngǎn de cèshì, lìrú jìsuànjī duàncéng sǎomiáo (CT) sǎomiáo.

CT sǎomiáo zhèxiē sǎomiáo kěyǐ jiǎncè fèi bù de xiǎo zhǒngliú hé bāndiǎn, yǐjí jiǎncè kěnéng hányǒu yǐjīng kuòsàn de áizhèng de zhǒng dà línbājié.

Zhīqìguǎn jìng jiǎnchá jiāng yī gēn mòduān zhuāng yǒu shèxiàngjī de guǎnzi chārù nín de bízi huò zuǐbā bìng chuān rù nín de fèi bù, yǐbiàn yīshēng nénggòu chákàn kěyí zhǒngkuài bìng cǎijí zǔzhī yàngběn jìnxíng huójiǎn.

Zhēn huójiǎn kěyǐ jiāng kōngxīn zhēn chuānguò pífū chārù fèi bù yǐ shōují zǔzhī huò yètǐ jìnxíng cèshì.

Fèi’ái cúnhuó lǜ tōngcháng xiǎnshì chū zhěnduàn hòu wǔ nián réng cúnhuó de xiāngtóng lèixíng hé fēnqí áizhèng huànzhě de bǎifēnbǐ.

Lìrú,61% de wǔ nián shēngcún lǜ yìwèizhe 61% de tèdìng lèixíng hé jiēduàn de fèi’ái huànzhě zài quèzhěn wǔ nián hòu réngrán cúnhuó.

Zhèxiē shùzì shì gūjìshù, bìng wèi kǎolǜ yǐngxiǎng jíbìng jìnchéng de xǔduō qítā yīnsù, bìngqiě tāmen wúfǎ yùcè rènhé fèi’ái huànzhě de yùqí shòumìng.

Yóu měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ gēnjù qí SEER(jiāncè, liúxíng bìng xué hé zuìzhōng jiéguǒ) yánjiū biānzhì de zuìxīn shùjù yǐ yǒu 5 dào 10 nián de lìshǐ——zhè yìwèizhe tā méiyǒu kǎolǜ dào fèi’ái zhìliáo de jìnbù, zì nà yǐhòu, fèi’ái zhìliáo qǔdéle zhòngdà jìnzhǎn. 2015 Nián.

Jìnnián lái, fèi’ái zhìliáo fāshēngle jùdà biànhuà, tèbié shì suízhe zhēnduì jīyīn túbiàn de liáofǎ hé chēng wèi jiǎnchá diǎn yìzhì jì de miǎnyì liáofǎ yàowù de chūxiàn.

Měiguó áizhèng xiéhuì měiguó áizhèng xiéhuì yùnyíngzhe yīgè guójiā áizhèng xìnxī zhōngxīn, yī nián 365 tiān, měitiān 24 xiǎoshí dōu kěyǐ tōngguò diànhuà huò shíshí liáotiān huòdé shòuguò péixùn de zhuānjiā.

Guójiā áizhèng yánjiū suǒ guójiā áizhèng yánjiū suǒ shì yǒuguān áizhèng zhǔtí, yánjiū hé línchuáng shìyàn de kěkào xìnxī de shǒuxuǎn láiyuán.

CancerCare CancerCare shì yīgè fēi yínglì zǔzhī, wèi fèi’ái huànzhě tígōng miǎnfèi de zhuānyè zhīchí fúwù, zhìliáo xìnxī yǐjí yóu zhǒngliú shèhuì gōngzuò zhě lǐngdǎo de fèi’ái zhīchí xiǎozǔ.

Zhè zhǒng shǒushù jì shù yǔnxǔ duì xǔduō chéngxù cǎiyòng qīnrù xìng jiào xiǎo de fāngfǎ.

Fùqiāng jìng jiǎnchá shì yī zhǒng jìnxíng shǒushù yǐ zhěnduàn huò zhìliáo gè zhǒng jíbìng de qīnrù xìng jiào xiǎo de fāngfǎ.

Zài fùqiāng jìng jiǎnchá guòchéng zhōng, tōngguò fēicháng xiǎo de qièkǒu jiāng yī gēn dài yǒu shèxiàngtóu hé dēng de xì guǎn (chēng wèi fùqiāng jìng) fàng rù tǐnèi.

Shǒushù qìxiè kěyǐ tōngguò fùqiāng jìng chārù yǐ qiēgē huò xiūfù zǔzhī.

Yǒushí bèi chēng wèi “suǒ kǒng shǒushù”, fùqiāng jìng shǒushù kěnéng bǐ chuántǒng de “kāifàng” shǒushù gèng róngyì, gèng kuài dì huīfù.

Zài fùqiāng jìng jiǎnchá qíjiān, fùqiāng jìng wàikē yīshēng zài shēntǐ wàicè (tōngcháng zài dùqí fùjìn jìnxíng fùbù shǒushù) zuò yīgè xiǎo qièkǒu.

Jiāng tào guǎn zhēn (xì guǎn) chārù qièkǒu.

Duìyú mǒu xiē chéngxù, jiāng èryǎnghuàtàn qìtǐ fàng rù fùbù. Zhè chuàngzàole yī gè kāifàng kōngjiān, kěyǐ gèng hǎo de guānchá nín de qìguān.

Jiē xiàlái, wàikē yīshēng tōngguò tào guǎn zhēn chārù fùqiāng jìng. Kěyǐ tōngguò fùqiāng jìng fàngzhì qítā qìxiè, yǐ chákàn, qiēgē huò xiūfù tǐnèi zǔzhī.

Rúguǒ xūyào qítā gōngjù, kěnéng huì jìnxíng gèng duō qiēgē.

Fùqiāng jìng shàng de shèxiàngtóu yǔnxǔ wàikē yīshēng zài shǒushù shì de shìpín píngmù shàng chákàn nín de shēntǐ nèibù.

Shǒushù wánchéng hòu, wàikē yīshēng jiāng yí chú qìxiè bìng fénghé qièkǒu.

Zài jìnxíng fùqiāng jìng shǒushù zhīqián, nín de yīshēng kěnéng huì gàosù nín bā xiǎoshí nèi bùyào chī huò hē rènhé dōngxī.

Zài jìnxíng shǒushù qián, ràng nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě liǎojiě nín fúyòng de suǒyǒu yàowù. Nín kěnéng bìxū zài shǒushù dàngtiān huò zhīqián tíngzhǐ fúyòng mǒu xiē yàowù.

Nín kěnéng huì zài shǒushù dàngtiān huí jiā, dàn zài mǒu xiē qíngkuàng xià, nín xūyào zài yīyuàn guòyè.

Fùqiāng jìng shǒushù hòu, nín kěnéng huì gǎndào qièkǒu zhōuwéi téngtòng. Nín yě kěnéng huì chūxiàn jiān tòng. Yǔ nín de yīshēng tǎolùn yào fúyòng nǎ zhǒng lèixíng de zhǐtòng yào.

Shǒushù hòu yīdìng yào ràng qítā rén kāichē sòng nín cóng yīyuàn huí jiā.

Dà duōshù rén cóng fùqiāng jìng shǒushù zhōng hěn kuài huīfù. Nín de kāngfù jiāng qǔjué yú nín de yīliáo zhuàngkuàng hé nín de shǒushù lèixíng.

Zhīfáng liú shì zhīfáng zǔzhī de liángxìng zhǒngkuài, tōngcháng wèiyú nín de pífū hé xiàmiàn de jīròu zhī jiān. Suīrán fāxiàn shēntǐ shàng de rènhé zhǒngkuài dōu lìng rén hàipà, dàn zhīfáng liú hěn kěnéng shì wú hài de. Dànshì, wèile ānquán qǐjiàn, tāmen réngrán xūyào yóu nín de yīshēng jiǎnchá.

Rúguǒ nín huàn yǒu zhīfáng liú, nín bìng bù gūdān: Jù měiguó gǔkē yīshī xuéhuì chēng, tāmen shì chéngrén zhōng zuì chángjiàn de ruǎnzǔzhī zhǒngliú.

Zhīfáng liú kěnéng mō qǐlái xiàng miàntuán huò xiàngjiāo yīyàng; nín shènzhì kěyǐ yòng shǒuzhǐ shāowéi yídòng tā. Zhīfáng liú yībān bù tòng.

Bài giảng lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế theo Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng.

Chụp X-quang ngực Đây có thể là xét nghiệm đầu tiên bạn nhận được nếu bạn đang có các triệu chứng ảnh hưởng đến phổi của mình. Nếu chụp X-quang cho thấy một khối đáng ngờ, bác sĩ có thể đề nghị một xét nghiệm nhạy cảm hơn, chẳng hạn như chụp cắt lớp vi tính (CT).

CT Scan Các hình thức quét này có thể phát hiện các khối u và đốm nhỏ trên phổi, cũng như phát hiện các hạch bạch huyết mở rộng có thể chứa ung thư đã di căn.

Nội soi phế quản Một ống có gắn máy quay phim ở đầu được đưa vào mũi hoặc miệng của bạn và luồn vào phổi của bạn để các bác sĩ có thể xem các khối khả nghi và lấy mẫu mô để sinh thiết.

Sinh thiết bằng kim Một cây kim rỗng có thể được đưa qua da và vào phổi để lấy mô hoặc chất lỏng để xét nghiệm.

Tỷ lệ sống sót của bệnh ung thư phổi thường tiết lộ tỷ lệ phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống sau năm năm sau khi được chẩn đoán.

Ví dụ, tỷ lệ sống sót sau năm năm là 61%, có nghĩa là 61% những người mắc một loại và giai đoạn ung thư phổi cụ thể vẫn còn sống sau năm năm sau khi được chẩn đoán.

Những con số này là ước tính không tính đến nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến diễn biến của bệnh và chúng không thể dự đoán bất kỳ người nào bị ung thư phổi có thể sống được bao lâu.

Dữ liệu gần đây nhất, do Viện Ung thư Quốc gia tổng hợp từ nghiên cứu SEER (Giám sát, Dịch tễ học và Kết quả Cuối cùng), có tuổi đời từ 5 đến 10 năm – có nghĩa là nó không tính đến những tiến bộ trong điều trị ung thư phổi, vốn có ý nghĩa quan trọng kể từ đó. Năm 2015.

Điều trị ung thư phổi đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, đặc biệt là với sự sẵn có của các liệu pháp nhắm vào đột biến gen và các loại thuốc điều trị miễn dịch được gọi là chất ức chế điểm kiểm soát.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ điều hành Trung tâm Thông tin Ung thư Quốc gia, nơi các chuyên gia được đào tạo sẵn sàng phục vụ 24 giờ một ngày, 365 ngày một năm, qua điện thoại hoặc trò chuyện trực tiếp.

Viện Ung thư Quốc gia Viện Ung thư Quốc gia là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy về các chủ đề, nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng về ung thư.

CancerCare CancerCare là một tổ chức phi lợi nhuận cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp, miễn phí cho những người mắc bệnh ung thư phổi, thông tin điều trị và các nhóm hỗ trợ ung thư phổi do các nhân viên xã hội về ung thư lãnh đạo.

Kỹ thuật phẫu thuật này cho phép một cách tiếp cận ít xâm lấn hơn đối với một số thủ thuật.

Nội soi ổ bụng là một phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn để chẩn đoán hoặc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

Trong quá trình nội soi ổ bụng, một ống mỏng có camera và ánh sáng chiếu vào (gọi là ống soi ổ bụng) được đặt vào cơ thể qua các vết rạch rất nhỏ.

Dụng cụ phẫu thuật có thể được đưa vào qua nội soi để cắt hoặc sửa chữa mô.

Đôi khi được gọi là “phẫu thuật lỗ khóa”, nội soi ổ bụng có thể giúp phục hồi dễ dàng và nhanh hơn so với phẫu thuật “mở” truyền thống.

Trong khi nội soi ổ bụng, bác sĩ phẫu thuật nội soi sẽ rạch một đường nhỏ bên ngoài cơ thể (thường là gần rốn để phẫu thuật ổ bụng).

Một trocar (ống mỏng) được đưa vào vết mổ.

Đối với các thủ tục nhất định, khí carbon dioxide được đưa vào bụng. Điều này tạo ra một không gian mở để có thể nhìn rõ hơn các cơ quan của bạn.

Tiếp theo, bác sĩ phẫu thuật đưa một ống nội soi qua trocar. Các dụng cụ khác có thể được đặt qua kính nội soi để xem, cắt hoặc sửa chữa mô trong cơ thể.

Có thể cắt thêm nếu cần các dụng cụ khác.

Máy ảnh trên kính nội soi cho phép bác sĩ phẫu thuật xem bên trong cơ thể bạn trên màn hình video trong phòng phẫu thuật.

Khi quy trình kết thúc, bác sĩ phẫu thuật sẽ lấy dụng cụ ra và khâu kín vết mổ.

Trước khi làm thủ thuật nội soi, bác sĩ có thể sẽ dặn bạn không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong vòng tám giờ.

Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn dùng trước khi tiến hành thủ thuật. Bạn có thể phải ngừng dùng một số loại thuốc vào hoặc trước ngày phẫu thuật.

Bạn có thể về nhà vào ngày làm thủ tục, nhưng trong một số trường hợp, bạn sẽ phải ở lại bệnh viện qua đêm.

Sau thủ thuật nội soi, bạn có thể cảm thấy đau xung quanh vết mổ. Bạn cũng có thể bị đau vai. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về loại thuốc giảm đau để dùng.

Đảm bảo nhờ người khác chở bạn từ bệnh viện về nhà sau khi phẫu thuật.

Hầu hết mọi người phục hồi nhanh chóng sau các thủ thuật nội soi. Sự phục hồi của bạn sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn và loại thủ tục bạn có.

U mỡ là một khối u lành tính của mô mỡ thường nằm giữa da của bạn và cơ bên dưới. Và trong khi phát hiện bất kỳ khối u nào trên cơ thể bạn có thể đáng sợ, lipomas rất có thể là vô hại. Tuy nhiên, chúng vẫn cần được bác sĩ kiểm tra để đảm bảo an toàn.

Nếu bạn bị u mỡ, bạn không đơn độc: Chúng là khối u mô mềm phổ biến nhất được tìm thấy ở người lớn, theo Học viện Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ.

Một u mỡ có thể cảm thấy nhão hoặc cao su khi chạm vào; bạn thậm chí có thể di chuyển nó xung quanh một chút bằng ngón tay của bạn. Lipomas thường không gây đau đớn.

Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay Giáo trình tiếng Trung thương mại chuyên ngành luyện dịch ứng dụng chúng ta tìm hiểu đã hết rồi. Các bạn hãy nhớ đăng nhập để học bài và lưu bài học về học dần nhé,chúc tất cả các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *