Mục lục
Tự học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ online miễn phí
Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn, chuyên đề tiếng Trung thương mại là một bộ giáo trình mang đến cho chúng ta rất nhiều kiến thức bổ ích, giúp các bạn rất nhiều trong quá trình học tập và làm việc. Các bạn học viên có thể luyện tập miễn phí mỗi ngày thông qua website ChineMaster do chính tay Thầy Vũ biên soạn. Nếu muốn cải thiện kiến thức tiếng Trung trong một thời gian ngắn thì chúng ta hãy tham khảo ngay chuyên đề này nhé. Thầy Vũ hứa hẹn sẽ mang đến cho chúng ta thật nhiều kiến thức mới, nâng cao trình độ tiếng Trung của mỗi người. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật vui vẻ cùng ChineMaster.
Thông tin chi tiết về trung tâm ChineMaster cơ sở tại Hà Nội và TPHCM hoàn toàn được cung cấp ở link bên dưới, các bạn học viên hãy tìm hiểu thêm để hiểu rõ hơn về ChineMaster nhé.
Trung tâm tiếng Trung Hà Nội ChineMaster
Trung tâm tiếng Trung TPHCM ChineMaster
Toàn bộ tài liệu giáo trình tiếng Trung chia sẻ cho các bạn kiến thức phong phú về những chủ đề mới, mang đến nhiều kiến thức bổ ích ở link bên dưới các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.
Tài liệu giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển
Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vài link bên dưới nhé.
Giáo trình tiếng Trung thương mại tập 1 hợp đồng bảo hiểm hàng hóa
Nội dung chi tiết bài giảng hôm nay lớp luyện thi HSK online Thầy Vũ chúng ta hãy cùng theo dõi chi tiết ở ngay bên dưới nhé.
Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn
Toàn bộ bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn ChineMaster
Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn là cuốn đầu tiên trong bộ sách giáo trình học tiếng Trung thương mại toàn tập của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại uy tín và chất lượng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và cả Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.
跟踪周期还可以帮助您发现月经周期的任何不规则或变化。
美国国立卫生研究院 (NIH) 建议在日历上用“X”标记您经期的每一天。注意任何疼痛或流量变化。
有许多网站和应用程序提供免费的经期跟踪器或经期计算器。
但请注意,根据妇产科杂志 2016 年 6 月的评论,发现许多经期跟踪应用程序不准确。
痛经或月经来潮是与月经有关的疼痛。
月经来潮很常见。根据美国妇产科医师学会的数据,超过一半的经期女性每个月都会出现一到两天的疼痛。
称为前列腺素的激素会导致正常的月经来潮。前列腺素由子宫内膜产生。
痉挛通常发生在月经开始前,可能会持续一两天。随着子宫内膜脱落,疼痛通常会在整个期间减轻。
如果疼痛随着月经的持续而加重,经期结束后没有消失,或者严重到影响您的日常生活,请去看医生。这些可能是更严重的医疗问题的迹象。
某些月经周期紊乱会导致女性月经不规律、不规律或不频繁:
闭经 该术语是指女性在 15 岁之前没有来月经或未开始月经的情况下,3 到 6 个月没有来月经。
月经稀发:这是罕见时期的医学术语。月经稀发的女性一年内月经少于六到八次。
如果您连续错过超过三个月经期,或一年内错过三个月经期,请去看医生。
许多情况会导致月经不调,包括卵巢、子宫、子宫颈、阴道或大脑中激素释放中心的问题。
月经过多是月经出血持续时间比正常时间长或非常严重的医学术语。
月经过多可能是其他健康问题的征兆。它们还会因出血增加而导致贫血(红细胞计数低或血液中缺乏血红蛋白)。
粘液——不那么优雅地称为鼻涕——在你生病时可能会很烦人,或者当你感觉粘液太多时,但你的身体需要它来保持健康。
从技术上讲,粘液是一种粘稠的凝胶状物质,排列在您的肺、喉咙、嘴巴、鼻子和鼻窦内。
它由鼻子和鼻窦中的膜产生,其主要功能是将细菌、病毒和过敏原(如灰尘或花粉)捕获在鼻子中,并防止它们通过您的身体传播并导致您生病。最终,粘液及其所捕获的物质将进入胃部并排出体外。
粘液产生有多种用途,即使您身体健康。它可以保护排列在您的肺部、喉咙、鼻腔和鼻窦通道内的组织,并防止它们变干。粘液含有抗体和酶,旨在杀死或中和空气中的有害细菌。将其视为可以防止您生病的防线。
如果一切正常,您甚至不会注意到您的粘液。但如果您有感染,它可能会改变颜色。如果您吸烟或接触空气中的刺激物,您可能会产生比平时更多的刺激物。如果您开始分泌过多清澈的粘液,则可能意味着您正在经历过敏症,并且您的身体正试图摆脱花粉或灰尘等刺激物。
感冒、鼻窦感染或支气管炎时,您的粘液可能会变成淡黄色、米色或绿色。原因?当您受到感染时,您的身体会产生更多的白细胞,并将它们输送到您的呼吸道以对抗感染。这些白细胞含有一种叫做中性粒细胞的物质,它可以使您的粘液呈黄色或绿色。粘液变稠时也可能看起来是绿色的。
或者,您可能会在擤鼻涕后发现粘液呈红色或棕色。这通常表明您的粘液中含有血液,这通常是由于过度摩擦、擦拭或擤鼻子引起的刺激和鼻腔内壁组织变干所致。
粘液中的一点点血液无需担心。但是,如果您出血过多,请咨询您的医生。这可能是严重感染的征兆,例如支气管炎、肺炎或癌症。
痰是一种粘液,由肺和呼吸系统产生。这是炎症和刺激的迹象。 (粘液是由鼻子产生的。)您可能会听到使用的术语“痰”——这是您通过咳嗽排出的痰。
当您生病时,您的身体并不总是会产生更多的粘液,尽管它可能会感觉如此。您注意到的很可能是其一致性的变化。您的粘液可能会变得更稠或更粘。它可能会积聚在您的肺部和喉咙中。
由于这种堆积,您可能会经历鼻后滴漏。当鼻子后部的多余粘液从喉咙中滴落时,就会发生这种情况。它经常导致咳嗽。
如果您认为自己可能有过敏、感冒或呼吸道感染,或注意到您的粘液发生了令您担忧的变化,请咨询您的医疗保健提供者,他们会在做出诊断时评估您的粘液的数量、稠度和颜色.
虽然大多数粘液问题都是短期的,但过多的粘液可能是严重疾病的征兆,最明显的是囊性纤维化。这是一种遗传病,通常发生在生命的最初几年;它也可以出现在年轻的成年期。
如果您的粘液变色并且您还出现其他症状,例如发烧、持续咳嗽、胸痛或呼吸急促,并且这些症状持续了 10 天以上,请务必去看医生。
减充血剂 您可以使用非处方 (OTC) 鼻腔或口服减充血剂来减少肺部或鼻腔中的粘液量。这些药物可以清除粘稠的粘液,但不应过度使用,因为它们会导致副作用或并发症。
减充血剂的作用是缩小鼻道中的血管,限制血液流动,并减少产生的粘液量。问题是,如果过度使用,这些药物实际上会使您的粘膜变干并使它们产生的粘液变稠,从而导致充血。减充血剂也与头晕、紧张和高血压等副作用有关。
抗组胺药 这些药物旨在阻断或限制组胺的活性,组胺是您的身体在过敏反应期间产生的一种物质。它们非常适合治疗鼻痒或流鼻涕等症状,但会引起副作用,包括嗜睡、头晕、口干和头痛——尤其是在过度使用时。
祛痰药 感冒药和流感药,包括非处方药和处方药,都含有祛痰药(例如愈创甘油醚),可使粘液变稀,身体更容易排出。
鼻腔冲洗是去除多余粘液的自然方法。它可以使用洗鼻壶、灯泡注射器或装有盐水的挤压瓶进行。通过将盐水泵入鼻孔,您可以帮助松开鼻腔中的粘液并将其冲洗干净。
一个重要的警告:美国食品和药物管理局 (FDA) 表示只能使用蒸馏水、无菌水或开水。不应使用自来水,因为它没有经过充分过滤或处理。 (4) 自来水可能含有少量微生物,吞咽时通常会被胃酸杀死。然而,在您的鼻腔通道中,这些虫子可能会留在周围并导致潜在的严重感染。疾病控制和预防中心 (CDC) 表示,在极少数情况下,它们可能是致命的。
与减充血剂和抗组胺药一样,过度使用鼻腔冲洗会导致并发症。
虽然冲洗过程确实有助于稀释粘液并去除细菌和过敏原,但它也可以冲走一些防止您生病的粘膜和其他保护组织。
给自己一些热量和蒸汽也可能有帮助。尝试用温暖的毛巾呼吸,或打开淋浴并吸入蒸汽,这可以使您的粘液更稀薄,更容易清除。
您不想阻止粘液在体内形成。但是,如果您想防止粘液过多或粘液粘稠,可以尝试上面建议的策略和药物。
过多的粘液可能是慢性阻塞性肺疾病 (COPD) 的症状。 COPD 有两种主要类型——肺气肿和慢性支气管炎——许多患有这种疾病的人同时患有这两种疾病。 (8) 这也可能是一种叫做支气管扩张症的症状,在这种情况下,您肺部的管子发炎并失去有效清除粘液的能力。
非常厚的粘液可能是囊性纤维化的征兆,这是一种影响产生粘液和其他物质的细胞的遗传性疾病。对于囊性纤维化,粘液会变得足够厚,从而堵塞您的肺部并阻塞您的消化系统。
大麻是一种由大麻植物的芽和叶制成的药物。植物的这些部分被干燥,然后作为香烟吸烟或以其他方式消费。
人们食用大麻是为了改变他们的意识状态或达到放松状态。这种体验被称为高潮,它可以通过许多不同的方式来实现,包括吸烟、蒸发或吃以大麻为原料的食物。
由于大麻可能有助于治疗慢性疼痛和其他疾病,因此该药物也可用于医疗目的。
大麻也被称为锅、杂草、草和大麻。
大麻是植物的植物学名称,而大麻是从植物中提取的药物的名称。你可以种植大麻,但你抽的是大麻。
Giáo án giảng dạy và đào tạo kiến thức lớp tiếng Trung thương mại bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung thương mại theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn.
Gēnzōng zhōuqí hái kěyǐ bāngzhù nín fāxiàn yuèjīng zhōuqí de rènhé bù guīzé huò biànhuà.
Měiguó guólì wèishēng yán jiù yuàn (NIH) jiànyì zài rìlì shàng yòng “X” biāojì nín jīngqí de měi yītiān. Zhùyì rènhé téngtòng huò liúliàng biànhuà.
Yǒu xǔduō wǎngzhàn hé yìngyòng chéngxù tígōng miǎnfèi de jīngqí gēnzōng qì huò jīngqí jìsuàn qì.
Dàn qǐng zhùyì, gēnjù fù chǎn kē zázhì 2016 nián 6 yuè de pínglùn, fāxiàn xǔduō jīngqí gēnzōng yìngyòng chéngxù bù zhǔnquè.
Tòngjīng huò yuèjīng láicháo shì yǔ yuèjīng yǒuguān de téngtòng.
Yuèjīng láicháo hěn chángjiàn. Gēnjù měiguó fù chǎn kē yīshī xuéhuì de shùjù, chāoguò yībàn de jīngqí nǚxìng měi gè yuè dūhuì chūxiàn yī dào liǎng tiān de téngtòng.
Chēng wèi qiánlièxiàn sù de jīsù huì dǎozhì zhèngcháng de yuèjīng láicháo. Qiánlièxiàn sù yóu zǐgōng nèi mó chǎnshēng.
Jìngluán tōngcháng fāshēng zài yuèjīng kāishǐ qián, kěnéng huì chíxù yī liǎng tiān. Suízhe zǐgōng nèi mó tuōluò, téngtòng tōngcháng huì zài zhěnggè qíjiān jiǎnqīng.
Rúguǒ téngtòng suízhe yuèjīng de chíxù ér jiāzhòng, jīngqí jiéshù hòu méiyǒu xiāoshī, huòzhě yánzhòng dào yǐngxiǎng nín de rìcháng shēnghuó, qǐng qù kàn yīshēng. Zhèxiē kěnéng shì gèng yánzhòng de yīliáo wèntí de jīxiàng.
Mǒu xiē yuèjīng zhōuqí wěnluàn huì dǎozhì nǚxìng yuèjīng bù guīlǜ, bù guīlǜ huò bù pínfán:
Bìjīng gāi shùyǔ shì zhǐ nǚxìng zài 15 suì zhīqián méiyǒu lái yuèjīng huò wèi kāishǐ yuèjīng de qíngkuàng xià,3 dào 6 gè yuè méiyǒu lái yuèjīng.
Yuèjīng xī fā: Zhè shì hǎnjiàn shíqí de yīxué shùyǔ. Yuèjīng xī fā de nǚxìng yī niánnèi yuèjīng shǎo yú liù dào bā cì.
Rúguǒ nín liánxù cuòguò chāoguò sān gè yuèjīng qí, huò yī niánnèi cuòguò sān gè yuèjīng qí, qǐng qù kàn yīshēng.
Xǔduō qíngkuàng huì dǎozhì yuèjīng bù tiáo, bāokuò luǎncháo, zǐgōng, zǐ gōngjǐng, yīndào huò dànǎo zhōng jīsù shìfàng zhōngxīn de wèntí.
Yuèjīngguò duō shì yuèjīng chūxiě chíxù shíjiān bǐ zhèngcháng shíjiān zhǎng huò fēicháng yánzhòng de yīxué shùyǔ.
Yuèjīngguò duō kěnéng shì qítā jiànkāng wèntí de zhēngzhào. Tāmen hái huì yīn chūxiě zēngjiā ér dǎozhì pínxiě (hóngxìbāo jìshù dī huò xiěyè zhōng quēfá xiěhóngdànbái).
Niányè——bù nàme yōuyǎ de chēng wèi bítì——zài nǐ shēngbìng shí kěnéng huì hěn fánrén, huòzhě dāng nǐ gǎnjué niányè tài duōshí, dàn nǐ de shēntǐ xūyào tā lái bǎochí jiànkāng.
Cóng jìshù shàng jiǎng, niányè shì yī zhǒng zhān chóu de níng jiāo zhuàng wùzhí, páiliè zài nín de fèi, hóulóng, zuǐbā, bízi hé bídòu nèi.
Tā yóu bízi hé bídòu zhōng de mó chǎnshēng, qí zhǔyào gōngnéng shì jiāng xìjùn, bìngdú hé guòmǐn yuán (rú huīchén huò huāfěn) bǔhuò zài bízi zhōng, bìng fángzhǐ tāmen tōngguò nín de shēntǐ chuánbò bìng dǎozhì nín shēngbìng. Zuìzhōng, niányè jí qí suǒ bǔhuò de wùzhí jiāng jìnrù wèi bù bìng páichū tǐwài.
Niányè chǎnshēng yǒu duō zhǒng yòngtú, jíshǐ nín shēntǐ jiànkāng. Tā kěyǐ bǎohù páiliè zài nín de fèi bù, hóulóng, bíqiāng hé bídòu tōngdào nèi de zǔzhī, bìng fángzhǐ tāmen biàn gàn. Niányè hányǒu kàngtǐ hé méi, zhǐ zài shā sǐ huò zhōng hé kōngqì zhòng de yǒuhài xìjùn. Jiāng qí shì wéi kěyǐ fángzhǐ nín shēngbìng de fángxiàn.
Rúguǒ yīqiè zhèngcháng, nín shènzhì bù huì zhùyì dào nín de niányè. Dàn rúguǒ nín yǒu gǎnrǎn, tā kěnéng huì gǎibiàn yánsè. Rúguǒ nín xīyān huò jiēchù kōngqì zhòng de cìjī wù, nín kěnéng huì chǎnshēng bǐ píngshí gèng duō de cìjī wù. Rúguǒ nín kāishǐ fēnmìguò duō qīngchè de niányè, zé kěnéng yìwèizhe nín zhèngzài jīnglì guòmǐn zhèng, bìngqiě nín de shēntǐ zhèng shìtú bǎituō huāfěn huò huīchén děng cìjī wù.
Gǎnmào, bídòu gǎnrǎn huò zhīqìguǎn yán shí, nín de niányè kěnéng huì biàn chéng dàn huángsè, mǐsè huò lǜsè. Yuányīn? Dāng nín shòudào gǎnrǎn shí, nín de shēntǐ huì chǎnshēng gèng duō de báixìbāo, bìng jiāng tāmen shūsòng dào nín de hūxīdào yǐ duìkàng gǎnrǎn. Zhèxiē báixìbāo hányǒu yī zhǒng jiàozuò zhōng xìng lì xìbāo de wùzhí, tā kěyǐ shǐ nín de niányè chéng huángsè huò lǜsè. Niányè biàn chóu shí yě kěnéng kàn qǐlái shì lǜsè de.
Huòzhě, nín kěnéng huì zài xǐng bítì hòu fāxiàn niányè chéng hóngsè huò zōngsè. Zhè tōngcháng biǎomíng nín de niányè zhōng hányǒu xiěyè, zhè tōngcháng shì yóuyú guòdù mócā, cāshì huò xǐng bízi yǐnqǐ de cìjī hé bíqiāng nèibì zǔzhī biàn gàn suǒ zhì.
Niányè zhōng de yī diǎndiǎn xiěyè wúxū dānxīn. Dànshì, rúguǒ nín chūxiěguò duō, qǐng zīxún nín de yīshēng. Zhè kěnéng shì yánzhòng gǎnrǎn de zhēngzhào, lìrú zhīqìguǎn yán, fèiyán huò áizhèng.
Tán shì yī zhǒng niányè, yóu fèi hé hūxī xìtǒng chǎnshēng. Zhè shì yánzhèng hé cìjī de jīxiàng. (Niányè shì yóu bí zǐ chǎnshēng de.) Nín kěnéng huì tīng dào shǐyòng de shùyǔ “tán”——zhè shì nín tōngguò késòu páichū de tán.
Dāng nín shēngbìng shí, nín de shēntǐ bìng bù zǒng shì huì chǎnshēng gèng duō de niányè, jǐnguǎn tā kěnéng huì gǎnjué rúcǐ. Nín zhùyì dào de hěn kěnéng shì qí yīzhì xìng de biànhuà. Nín de niányè kěnéng huì biàn dé gèng chóu huò gèng zhān. Tā kěnéng huì jījù zài nín de fèi bù hé hóulóng zhōng.
Yóuyú zhè zhǒng duījī, nín kěnéng huì jīnglì bí hòu dīlòu. Dāng bízi hòu bù de duōyú niányè cóng hóulóng zhōng dī luò shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng. Tā jīngcháng dǎozhì késòu.
Rúguǒ nín rènwéi zìjǐ kěnéng yǒ.Guòmǐn, gǎnmào huò hūxīdào gǎnrǎn, huò zhùyì dào nín de niányè fāshēngle lìng nín dānyōu de biànhuà, qǐng zīxún nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě, tāmen huì zài zuò chū zhěnduàn shí pínggū nín de niányè de shùliàng, chóudù hé yánsè.
Suīrán dà duōshù niányè wèntí dōu shì duǎnqí de, dànguò duō de niányè kěnéng shì yánzhòng jíbìng de zhēngzhào, zuì míngxiǎn de shì náng xìng xiānwéi huà. Zhè shì yī zhǒng yíchuán bìng, tōngcháng fāshēng zài shēngmìng de zuìchū jǐ nián; tā yě kěyǐ chūxiàn zài niánqīng de chéngnián qí.
Rúguǒ nín de niányè biànsè bìngqiě nín hái chūxiàn qítā zhèngzhuàng, lìrú fà shāo, chíxù késòu, xiōngtòng huò hūxī jícù, bìngqiě zhèxiē zhèngzhuàng chíxùle 10 tiān yǐshàng, qǐng wùbì qù kàn yīshēng.
Jiǎn chōng xiě jì nín kěyǐ shǐyòng fēi chǔfāng (OTC) bíqiāng huò kǒufú jiǎn chōng xiě jì lái jiǎnshǎo fèi bù huò bíqiāng zhōng de niányè liàng. Zhèxiē yàowù kěyǐ qīngchú zhān chóu de niányè, dàn bù yìng guòdù shǐyòng, yīnwèi tāmen huì dǎozhì fùzuòyòng huò bìngfā zhèng.
Jiǎn chōng xiě jì de zuòyòng shì suōxiǎo bí dàozhōng de xiěguǎn, xiànzhì xiěyè liúdòng, bìng jiǎnshǎo chǎnshēng de niányè liàng. Wèntí shì, rúguǒ guòdù shǐyòng, zhèxiē yàowù shíjì shang huì shǐ nín de zhānmó biàn gàn bìng shǐ tāmen chǎnshēng de niányè biàn chóu, cóng’ér dǎozhì chōngxuè. Jiǎn chōng xiě jì yě yǔ tóuyūn, jǐnzhāng hé gāo xiěyā děng fùzuòyòng yǒuguān.
Kàng zǔ àn yào zhèxiē yàowù zhǐ zài zǔ duàn huò xiànzhì zǔ àn de huóxìng, zǔ àn shì nín de shēntǐ zài guòmǐn fǎnyìng qíjiān chǎnshēng de yī zhǒng wùzhí. Tāmen fēichángshìhé zhìliáo bí yǎng huò liú bítì děng zhèngzhuàng, dàn huì yǐnqǐ fùzuòyòng, bāokuò shìshuì, tóuyūn, kǒu gān hé tóutòng——yóuqí shì zài guòdù shǐyòng shí.
Qū tán yào gǎnmào yào hé liúgǎn yào, bāokuò fēichǔfāngyào hé chǔfāngyào, dōu hányǒu qū tán yào (lìrú yù chuàng gānyóu mí), kě shǐ niányè biàn xī, shēntǐ gèng róngyì páichū.
Bíqiāng chōngxǐ shì qùchú duōyú niányè de zìrán fāngfǎ. Tā kěyǐ shǐyòng xǐ bí hú, dēngpào zhùshèqì huò zhuāng yǒu yánshuǐ de jǐ yā píng jìnxíng. Tōngguò jiāng yán shuǐbèng rù bíkǒng, nín kěyǐ bāngzhù sōng kāi bíqiāng zhōng de niányè bìng jiāng qí chōngxǐ gānjìng.
Yīgè zhòngyào de jǐnggào: Měiguó shípǐn hé yàowù guǎnlǐ jú (FDA) biǎoshì zhǐ néng shǐyòng zhēngliúshuǐ, wú jùn shuǐ huò kāishuǐ. Bù yìng shǐyòng zìláishuǐ, yīnwèi tā méiyǒu jīngguò chōngfèn guòlǜ huò chǔlǐ. (4) Zìláishuǐ kěnéng hányǒu shǎoliàng wéishēngwù, tūnyàn shí tōngcháng huì bèi wèisuān shā sǐ. Rán’ér, zài nín de bíqiāng tōngdào zhōng, zhèxiē chóng zǐ kěnéng huì liú zài zhōuwéi bìng dǎozhì qiánzài de yánzhòng gǎnrǎn. Jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) biǎoshì, zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, tāmen kěnéng shì zhìmìng de.
Yǔ jiǎn chōng xiě jì hé kàng zǔ àn yào yīyàng, guòdù shǐyòng bíqiāng chōngxǐ huì dǎozhì bìngfā zhèng.
Suīrán chōngxǐ guòchéng quèshí yǒu zhù yú xīshì niányè bìng qùchú xìjùn hé guòmǐn yuán, dàn tā yě kěyǐ chōng zǒu yīxiē fángzhǐ nín shēngbìng de zhānmó hé qítā bǎohù zǔzhī.
Jǐ zìjǐ yīxiē rèliàng hé zhēngqì yě kěnéng yǒu bāngzhù. Chángshì yòng wēnnuǎn de máojīn hūxī, huò dǎkāi línyù bìng xīrù zhēngqì, zhè kěyǐ shǐ nín de niányè gèng xībó, gèng róngyì qīngchú.
Nín bùxiǎng zǔzhǐ niányè zài tǐnèi xíngchéng. Dànshì, rúguǒ nín xiǎng fángzhǐ niányèguò duō huò niányè zhān chóu, kěyǐ cháng shì shàngmiàn jiànyì de cèlüè hé yàowù.
Guò duō de niányè kěnéng shì mànxìng zǔsè xìng fèi jíbìng (COPD) de zhèngzhuàng. COPD yǒu liǎng zhǒng zhǔyào lèixíng——fèi qì zhǒng hé mànxìng zhīqìguǎn yán——xǔduō huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén tóngshí huàn yǒu zhè liǎng zhǒng jíbìng. (8) Zhè yě kěnéng shì yī zhǒng jiàozuò zhīqìguǎn kuòzhāng zhèng de zhèngzhuàng, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, nín fèi bù de guǎn zǐ fāyán bìng shīqù yǒuxiào qīngchú niányè de nénglì.
Fēicháng hòu de niányè kěnéng shì náng xìng xiānwéi huà de zhēngzhào, zhè shì yī zhǒng yǐngxiǎng chǎnshēng niányè hé qítā wùzhí de xìbāo de yíchuán xìng jíbìng. Duìyú náng xìng xiānwéi huà, niányè huì biàn dé zúgòu hòu, cóng’ér dǔsè nín de fèi bù bìng zǔsè nín de xiāohuà xìtǒng.
Dàmá shì yī zhǒng yóu dàmá zhíwù de yá hé yè zhì chéng di yàowù. Zhíwù de zhèxiē bùfèn bèi gānzào, ránhòu zuòwéi xiāngyān xīyān huò yǐ qítā fāngshì xiāofèi.
Rénmen shíyòng dàmá shì wèile gǎibiàn tāmen de yìshí zhuàngtài huò dádào fàngsōng zhuàngtài. Zhè zhǒng tǐyàn bèi chēng wèi gāocháo, tā kěyǐ tōngguò xǔduō bùtóng de fāngshì lái shíxiàn, bāokuò xīyān, zhēngfā huò chī yǐ dàmá wèi yuánliào de shíwù.
Yóuyú dàmá kěnéng yǒu zhù yú zhìliáo mànxìng téngtòng hé qítā jíbìng, yīncǐ gāi yàowù yě kěyòng yú yīliáo mùdì.
Dàmá yě bèi chēng wèi guō, zá cǎo, cǎo hé dàmá.
Dàmá shì zhíwù de zhíwù xué míngchēng, ér dàmá shì cóng zhíwù zhòng tíqǔ di yàowù de míngchēng. Nǐ kěyǐ zhòngzhí dàmá, dàn nǐ chōu de shì dàmá.
Giáo án chương trình đào tạo khóa học luyện dịch tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn.
Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể giúp bạn phát hiện ra bất kỳ sự bất thường hoặc thay đổi nào trong chu kỳ kinh nguyệt của bạn.
Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) khuyên bạn nên đánh dấu mỗi ngày trong kỳ kinh của mình bằng “X” trên lịch. Lưu ý bất kỳ cơn đau hoặc thay đổi trong dòng chảy.
Có một số trang web và ứng dụng cung cấp máy theo dõi chu kỳ hoặc máy tính thời gian miễn phí.
Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng nhiều ứng dụng theo dõi chu kỳ đã bị phát hiện là không chính xác, theo một đánh giá vào tháng 6 năm 2016 trên tạp chí Sản phụ khoa.
Đau bụng kinh, hay đau bụng kinh, là cơn đau liên quan đến hành kinh.
Đau bụng kinh là hiện tượng phổ biến. Hơn một nửa số phụ nữ có kinh nguyệt báo cáo một số cơn đau từ một đến hai ngày mỗi tháng, theo Đại học Sản phụ khoa Hoa Kỳ.
Hormone gọi là prostaglandin có thể gây đau bụng kinh bình thường. Prostaglandin được sản xuất bởi niêm mạc tử cung.
Chuột rút thường xảy ra ngay trước khi bắt đầu hành kinh và có thể kéo dài một hoặc hai ngày. Đau thường giảm trong suốt thời kỳ khi bạn rụng niêm mạc tử cung.
Hãy đến gặp bác sĩ nếu cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi kinh nguyệt vẫn tiếp tục, không biến mất sau khi kết thúc kỳ kinh hoặc nghiêm trọng đến mức ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bạn. Đây có thể là dấu hiệu của một vấn đề y tế nghiêm trọng hơn.
Một số rối loạn chu kỳ kinh nguyệt có thể khiến kinh nguyệt của phụ nữ không đều, không có hoặc không thường xuyên:
Vô kinh Thuật ngữ này dùng để chỉ tình trạng không có kinh từ ba đến sáu tháng ở một phụ nữ đã từng có kinh trước đó hoặc khi kinh nguyệt chưa bắt đầu vào năm 15 tuổi.
Kinh nguyệt không đều: Đây là một thuật ngữ y tế để chỉ thời gian không thường xuyên. Phụ nữ bị thiểu kinh có ít hơn sáu đến tám kỳ kinh trong một năm.
Đi khám bác sĩ nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn ba kỳ kinh nguyệt liên tiếp hoặc ba kỳ kinh nguyệt trong suốt một năm.
Một số tình trạng có thể gây ra kinh nguyệt không đều, bao gồm các vấn đề với buồng trứng, tử cung, cổ tử cung, âm đạo hoặc các trung tâm giải phóng hormone trong não.
Rong kinh là thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường hoặc rất nhiều.
Kinh nguyệt ra nhiều có thể là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe khác. Chúng cũng có thể dẫn đến thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp hoặc thiếu hemoglobin trong máu) do sự gia tăng chảy máu xảy ra.
Chất nhầy – ít được biết đến một cách nhã nhặn – có thể gây khó chịu khi bạn bị ốm hoặc khi bạn cảm thấy như bạn có quá nhiều chất nhầy, nhưng cơ thể bạn cần nó để giữ sức khỏe.
Về mặt kỹ thuật, chất nhầy là một chất kết dính, sền sệt bao quanh phổi, cổ họng, miệng, mũi và xoang của bạn.
Nó được tạo ra bởi các màng trong mũi và xoang, và chức năng chính của nó là bẫy vi khuẩn, vi rút và các chất gây dị ứng như bụi hoặc phấn hoa trong mũi của bạn và ngăn chúng lây lan qua cơ thể và gây bệnh cho bạn. Cuối cùng, chất nhầy và các chất bị giữ lại sẽ đi đến dạ dày và đi ra ngoài cơ thể.
Sản xuất chất nhầy phục vụ nhiều mục đích, ngay cả khi bạn khỏe mạnh. Nó bảo vệ các mô lót phổi, cổ họng, mũi và xoang của bạn và giữ cho chúng không bị khô. Chất nhầy chứa các kháng thể và enzym, được thiết kế để tiêu diệt hoặc vô hiệu hóa vi khuẩn có hại trong không khí. Hãy coi nó như một tuyến phòng thủ có thể giúp bạn không bị ốm.
Nếu mọi thứ hoạt động như bình thường, bạn thậm chí sẽ không nhận thấy chất nhầy của mình. Nhưng nếu bạn bị nhiễm trùng, nó có thể đổi màu. Nếu bạn hút thuốc hoặc tiếp xúc với chất kích thích trong không khí, bạn có thể sản sinh ra nhiều chất này hơn bình thường. Nếu bạn bắt đầu tiết ra quá nhiều chất nhờn trong, điều đó có nghĩa là bạn đang bị dị ứng và cơ thể bạn đang cố gắng loại bỏ các chất gây kích ứng như phấn hoa hoặc bụi.
Khi bị cảm lạnh, nhiễm trùng xoang hoặc viêm phế quản, chất nhầy của bạn có thể chuyển sang màu vàng nhạt, màu be hoặc hơi xanh. Nguyên nhân? Khi bạn bị nhiễm trùng, cơ thể sẽ sản sinh ra nhiều tế bào bạch cầu hơn và đưa chúng đến đường hô hấp để chống lại nó. Các tế bào bạch cầu đó chứa một chất gọi là bạch cầu trung tính, có thể làm cho chất nhầy của bạn có màu vàng hoặc xanh lục. Chất nhầy cũng có thể có màu xanh khi đặc lại.
Hoặc bạn có thể nhận thấy chất nhầy có màu đỏ hoặc nâu sau khi xì mũi. Đây thường là dấu hiệu cho thấy có máu trong chất nhầy của bạn, thường là kết quả của kích ứng và mô lót mũi bị khô do cọ xát, lau hoặc xì mũi quá nhiều.
Một chút máu trong chất nhầy của bạn không có gì đáng lo ngại. Nhưng nếu bạn bị chảy máu quá nhiều, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, chẳng hạn như viêm phế quản, viêm phổi hoặc ung thư.
Đờm, một loại chất nhầy, được tạo ra bởi phổi và hệ hô hấp. Đó là dấu hiệu của chứng viêm và kích ứng. (Chất nhầy được tạo ra bởi mũi.) Bạn có thể nghe thấy thuật ngữ đờm được sử dụng – đây là chất đờm mà bạn tống ra ngoài khi ho.
Khi bạn bị ốm, không phải lúc nào cơ thể bạn cũng tiết ra nhiều chất nhờn hơn, mặc dù bạn có thể cảm thấy thích. Những gì bạn đang nhận thấy rất có thể là sự thay đổi về tính nhất quán của nó. Chất nhầy của bạn có thể trở nên đặc hơn hoặc dính hơn. Nó có thể tích tụ trong phổi và cổ họng của bạn.
Bạn có thể gặp phải tình trạng nhỏ giọt sau mũi do sự tích tụ này. Điều này xảy ra khi chất nhầy dư thừa ở mũi chảy xuống cổ họng. Nó thường dẫn đến ho.
Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể bị dị ứng, cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp hoặc nhận thấy sự thay đổi trong chất nhầy khiến bạn lo lắng, hãy nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn, họ sẽ đánh giá số lượng, độ đặc và màu sắc của chất nhầy khi đưa ra chẩn đoán .
Trong khi hầu hết các vấn đề về chất nhầy là ngắn hạn, quá nhiều chất nhầy có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng, đáng chú ý nhất là bệnh xơ nang. Đây là một tình trạng di truyền thường phát triển trong vài năm đầu đời; nó cũng có thể xuất hiện ở tuổi trưởng thành trẻ tuổi.
Nếu chất nhầy của bạn thay đổi màu sắc và bạn cũng gặp phải các triệu chứng khác, chẳng hạn như sốt hoặc ho dai dẳng, đau ngực hoặc khó thở và những triệu chứng này đã kéo dài hơn 10 ngày, hãy đi khám bác sĩ.
Thuốc thông mũi Bạn có thể sử dụng thuốc thông mũi không kê đơn (OTC) hoặc thuốc thông mũi để giảm lượng chất nhầy trong phổi hoặc đường mũi của bạn. Những loại thuốc này làm sạch chất nhầy đặc, nhưng không nên lạm dụng vì chúng có thể dẫn đến tác dụng phụ hoặc biến chứng.
Thuốc thông mũi hoạt động bằng cách thu hẹp các mạch máu trong đường mũi của bạn, hạn chế lưu lượng máu và giảm lượng chất nhờn tiết ra. Vấn đề là, nếu lạm dụng quá mức, những loại thuốc này thực sự có thể làm khô màng nhầy của bạn và làm đặc chất nhầy do chúng tạo ra, dẫn đến tắc nghẽn. Thuốc thông mũi cũng có liên quan đến các tác dụng phụ như chóng mặt, căng thẳng và huyết áp cao.
Thuốc kháng histamine Những loại thuốc này được thiết kế để ngăn chặn hoặc hạn chế hoạt động của histamine, một chất mà cơ thể bạn tạo ra trong một phản ứng dị ứng. Chúng rất tốt để điều trị các triệu chứng như ngứa hoặc chảy nước mũi, nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng và đau đầu – đặc biệt là nếu chúng quá lạm dụng.
Thuốc long đờm Thuốc cảm và cúm, cả OTC và kê đơn, đều chứa chất làm long đờm (ví dụ: guaifenesin), làm cho chất nhầy loãng hơn và cơ thể bạn dễ đào thải hơn.
Tưới mũi là một phương pháp tự nhiên để loại bỏ chất nhờn dư thừa. Nó có thể được thực hiện bằng cách sử dụng bình xịt, ống tiêm bóng đèn hoặc một chai bóp có chứa nước muối. Bằng cách bơm nước muối vào lỗ mũi, bạn có thể giúp làm lỏng chất nhầy trong đường mũi và tống nó ra ngoài.
Một lưu ý quan trọng: Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho biết chỉ sử dụng nước cất, vô trùng hoặc đun sôi. Không nên sử dụng nước máy vì nó chưa được lọc hoặc xử lý đầy đủ. (4) Nước máy có thể chứa hàm lượng vi sinh vật thấp, khi nuốt phải, chúng thường bị tiêu diệt bởi axit dạ dày. Tuy nhiên, trong đường mũi của bạn, những con bọ này có thể bám xung quanh và gây ra nhiễm trùng nghiêm trọng. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), trong một số trường hợp rất hiếm, chúng có thể gây tử vong.
Cũng như thuốc thông mũi và thuốc kháng histamine, việc lạm dụng bơm rửa mũi có thể dẫn đến các biến chứng.
Mặc dù quá trình xả nước giúp làm loãng chất nhờn và loại bỏ vi khuẩn và chất gây dị ứng, nó cũng có thể rửa sạch một số màng nhầy và các mô bảo vệ khác giúp bạn không bị ốm.
Nó cũng có thể hữu ích để tạo cho mình một liều lượng nhiệt và hơi nước. Thử thở bằng khăn ấm hoặc bật vòi hoa sen và hít hơi nước, điều này có thể làm cho chất nhầy của bạn loãng hơn và dễ đào thải hơn.
Bạn không muốn ngăn chất nhờn hình thành trong cơ thể. Nhưng bạn có thể thử các chiến lược và thuốc được đề xuất ở trên nếu bạn muốn ngăn chặn chất nhờn dư thừa hoặc giải quyết chất nhầy đặc.
Chất nhầy dư thừa có thể là triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Có hai loại COPD chính – khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính – và nhiều người bị tình trạng này mắc cả hai. (8) Đây cũng có thể là dấu hiệu của một tình trạng gọi là giãn phế quản, trong đó các ống trong phổi của bạn bị viêm và mất khả năng đào thải chất nhầy một cách hiệu quả.
Chất nhầy rất đặc có thể là dấu hiệu của bệnh xơ nang, một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến các tế bào sản xuất chất nhầy và các chất khác. Với bệnh xơ nang, chất nhầy có thể phát triển đủ dày để làm tắc nghẽn phổi và gây tắc nghẽn hệ thống tiêu hóa của bạn.
Cần sa là một loại ma túy được làm từ chồi và lá của cây cần sa. Những bộ phận này của cây được sấy khô và sau đó được hun khói như thuốc lá hoặc tiêu thụ theo những cách khác.
Mọi người tiêu thụ cần sa để thay đổi trạng thái ý thức của họ hoặc đạt được trạng thái thư giãn. Trải nghiệm này được gọi là mức cao, và nó có thể đạt được thông qua nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm hút thuốc, xông hơi hoặc ăn thực phẩm có thành phần cần sa được nấu chín.
Vì cần sa có thể giúp điều trị cơn đau mãn tính và các tình trạng khác, thuốc cũng được dùng cho mục đích chữa bệnh.
Cần sa cũng có tên gọi là pot, weed, cỏ, và ganja.
Cần sa là tên thực vật của loại cây này, và cần sa là tên gọi của loại thuốc có nguồn gốc từ thực vật. Bạn có thể trồng cần sa, nhưng thứ bạn hút là cần sa.
Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Thầy Vũ Chủ biên Biên soạn của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn có thể tích lũy được thật nhiều kiến thức mới thông qua tiết học này. Các bạn có thể truy cập vào hệ thống ChineMaster để tìm kiếm thật nhiều tài liệu tiếng Trung do Thầy Vũ cung cấp miễn phí cho chúng ta nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai.