Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán

5/5 - (1 bình chọn)

Nội dung giáo trình tiếng Trung thương mại mới Thầy Vũ

Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán, nội dung bài giảng hôm nay sẽ giúp chúng ta có thêm kiến thức về hợp đồng buôn bán rất bổ ích, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ vào vở nhé. Nếu các bạn đang sử dụng Skype, Tumblr, Twitter, Pinterest thì có thể tham khảo các bài giảng tiếng Trung của Thầy Vũ đăng tải một cách hoàn toàn miễn phí và vô cùng tiện lợi. Ngoài kiến thức tiếng Trung thương mại, Thầy Vũ còn chủ biên và biên soạn rất nhiều kiến thức khác liên quan đến tiếng Trung như tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung HSK… Các bạn học viên có thể chọn chủ đề phù hợp để tự luyện tập mỗi ngày, đồng thời tích lũy kiến thức nâng cao kĩ năng tiếng Trung của bản thân nhé.

Về trung tâm tiếng Trung ChineMaster CS1 và CS2 các bạn học viên có thể ấn vào link bên dưới để tìm hiểu thêm, toàn bộ những gì cần thiết Thầy Vũ đã viết ở bài bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung TPHCM ChineMaster

Tất cả tài liệu tiếng Trung mới nhất của bộ giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển ở link bên dưới, các bạn học viên muốn luyện tập tiếng Trung mỗi ngày thì hãy click ngay vào link sau nhé.

Giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ bộ 9 quyển online

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vài link bên dưới nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 bài tập ngữ pháp ứng dụng

Nội dung chi tiết bài giảng hôm nay lớp luyện thi HSK online Thầy Vũ chúng ta hãy cùng theo dõi chi tiết ở ngay bên dưới nhé.

Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán

Toàn bộ tài liệu Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán ChineMaster

Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán kinh doanh là một trong những nội dung kiến thức rất quan trọng của bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

并非每个患有视神经炎的人都会发展为 MS,但 MRI 可以帮助评估您的风险。多发性硬化症基金会指出,视神经炎发作时可见的大脑异常是 MS 的强预测因子,并补充说,这种意识可以导致与您的医疗团队讨论使用改善疾病的药物来降低 MS 的风险或其严重性。

视神经炎可能会在几周内自行消失,或者通过治疗更快消失。 “如果您接受静脉注射类固醇,您的视力会恢复得更快,”Vosoghi 博士说。

然而,不应使用口服类固醇:1992 年 2 月发表在《新英格兰医学杂志》上的一项具有里程碑意义的研究不仅表明口服类固醇不能改善视神经炎,而且还表明他们将使用它们的人置于未来攻击的风险更大。

最近,2015 年 8 月在线发表的 Cochrane 系统评价数据库报告证实,静脉注射类固醇确实可以更快地恢复正常视力,但它们并不能消除视力发生一些轻微变化的可能性。

“你可能会有一些挥之不去的影响,例如分辨颜色的能力较差,实际上在昏暗与明亮的光线下可能看得更清楚,”拉克说。

根据横贯性脊髓炎协会的数据,大约 50% 的 MS 患者至少经历过一次视神经炎。与 MS 本身一样,女性比男性更容易患视神经炎。

视神经炎的复发并不少见,但为什么它会在某些人中复发而不是在其他人中复发尚不清楚——并且无法预测任何人何时可能复发。

来自纽约布鲁克林的 33 岁的 Marni Blake Ellis 在被诊断出患有多发性硬化症后的 10 多年里已经发作了 3 次视神经炎。这是她在 2004 年的第一个 MS 症状。她的右眼有两次,左眼有一次,并且每次都接受类固醇治疗。

她的视力恢复了,仍然是 20/20,但她的右眼看到颜色的能力有点下降。 “我主要在医生进行测试时注意到这一点,当你看书时会看到阴影的细微差异,”她说。

埃利斯没有看到她的视神经炎发作的模式。 “我不知道什么时候会发生,”她说。但她怀疑这与她的其他症状一样,可能与压力有关。

“我确实工作很多,有时我会出现症状,因为我只是旅行或熬夜,我的身体正在做出反应,”她说。

MS 不是视神经炎的唯一可能原因。

据美国国立卫生研究院称,与视神经炎有关的其他疾病包括其他自身免疫性疾病,如狼疮、白塞氏病和结节病,以及呼吸道、真菌、细菌和病毒感染。

视神经炎是视神经脊髓炎谱系障碍 (NMOSD) 的突出症状,NMOSD 是一种中枢神经系统的炎症性疾病。 NMOSD 导致视神经和脊髓中髓鞘(围绕神经纤维的脂肪物质)丢失。过去,NMOSD 被认为是 MS 的一种变体,但现在认为它是一种独立的疾病。

拉克说,维生素 B12 缺乏也会影响您的视力。他说,重要的是要确定是否有任何潜在的疾病会导致您的视神经炎,以便您得到适当的治疗。

卵巢癌是指卵巢细胞的失控生长,这两个腺体对有性生殖和女性健康至关重要。据估计,美国每 78 名女性中就有 1 名患有卵巢癌。

在女性解剖学中,子宫左侧有一个卵巢,右侧有一个产生卵子 (ova) 以及性激素雌激素和黄体酮。

如果女性有生育能力,她的卵巢会将卵子释放到输卵管中,输卵管是通向子宫的通道。

最近的研究,包括 2017 年 10 月发表在《自然通讯》杂志上的一项研究,表明对于许多女性来说,卵巢癌起源于输卵管。这一重要发现可能为预防、早期发现和治疗的新策略指明方向。

上皮性卵巢肿瘤 这些是迄今为止最常见的卵巢肿瘤类型,也是最有可能恶性的。它们由覆盖卵巢外表面的细胞发育而来。

这些肿瘤可以是良性(非癌性)、边缘性(低恶性潜能)或恶性的。

最后一组,也称为癌,占所有卵巢癌的 85% 至 90%。

卵巢生殖细胞肿瘤这些在卵子中发展并且通常是良性的。此类别包括一种称为皮样囊肿的类型。

恶性类型占所有卵巢癌的不到 2%。

卵巢间质瘤这些在将卵巢保持在一起并产生雌激素和黄体酮的结构组织细胞中发展。

它们仅占所有卵巢癌的 1% 左右。

卵巢癌尤其会危及生命,因为它的一些早期迹象模糊不清,容易被忽视或归咎于其他危险得多的健康状况。在癌症扩散并变得难以治疗之前,症状通常不会变得明显。

如果这些症状中的任何一个对您来说持续存在且不寻常,请务必与您的医生讨论。美国癌症协会建议,如果女性在一个月内出现任何这些症状超过 12 次,应尽快去看医生。

在诊断卵巢癌时,您的医生最初可能会进行盆腔检查,以寻找表明存在肿瘤的变化。但较小的癌症可能无法通过骨盆检查发现。成像测试,例如超声波、计算机断层扫描 (CT) 扫描和正电子发射断层扫描 (PET) 扫描,可以帮助医生发现肿瘤并做出卵巢癌诊断。分析组织样本,通常通过活组织检查(在实验室中取出组织样本进行分析的手术)获得,是确定肿块是否癌变的唯一方法。

分期卵巢癌意味着评估它的范围,以便提出最佳治疗计划。分期通常涉及活检。医生会找到关于原发肿瘤的一系列问题的答案,包括它是否局限于卵巢和输卵管以及它有多大。他们还将确定卵巢附近的淋巴结中是否存在癌细胞,并寻找癌症已扩散到更远的组织或器官(如大脑)的迹象。将所有这些标准纳入考虑因素的分析将得出介于 1(最早阶段)和 4(最晚期)之间的癌症分期,以及提供更多细节的子阶段。

基因检测允许认为自己有患卵巢癌高风险的女性确认她们是否遗传了使她们特别脆弱的突变(如 BRCA1 或 BRCA2)。

在安排对唾液或血液样本中的 DNA 进行实验室分析之前,遗传顾问可以谈论测试的利弊,并将任何潜在的发现纳入上下文。

女性也可以进行廉价的家庭基因检测,绕过遗传咨询。然而,虽然这些测试更容易获得,但它们不像专业人士进行的测试那样具有包容性或可靠性,并且在没有专家帮助的情况下理解他们的发现,他们了解结果的意义和意义,并且可以提供知情关于下一步的建议,很困难。

卵巢癌构成了巨大的威胁,因为它往往只有在转移到卵巢以外的身体其他部位后才会被发现。

大约十分之八的女性在卵巢癌扩散到附近的淋巴结或转移到其他器官或组织后被诊断出来。

一般来说,卵巢癌确诊越晚,治疗就越困难。

虽然被诊断为早期卵巢癌的女性的五年相对生存率约为 92%,但所有阶段的五年相对生存率仅为 47%。

女性患卵巢癌的时间长短取决于类型、阶段、治疗和其他因素。

近一半患有卵巢癌的女性在被诊断出患有该疾病后至少五年仍然活着。

卵巢癌的治疗几乎总是从手术开始。大多数被诊断出患有卵巢癌的女性将接受手术切除肿瘤,或至少尽可能多地切除肿瘤。

如果早期诊断出癌症(10 名女性中只有 2 名),手术可能仅限于切除卵巢和输卵管,这种手术称为双侧输卵管卵巢切除术,以及子宫(子宫切除术) )。根据癌症和阶段的不同,一些想要保留生育能力的女性可能能够保留一个卵巢和输卵管以及她们的子宫。

对于已经扩散的癌症,可能需要进行更广泛的手术,前提是患者足够健康以承受手术。

手术对于癌症分期很重要——确定癌症的进展程度,以便确定最佳治疗方法并做出预后。

手术后,许多患者接受多轮化疗,其中包括施用杀死癌细胞的药物(通常两种联合使用)。有时患者会在手术前后接受化疗,先缩小肿瘤,然后再手术切除。除了早期癌症,化疗几乎总是治疗计划的一部分。

对于晚期卵巢癌,医生也可能转向靶向治疗。这种下一代药物的工作原理是追踪癌细胞的特定特征,破坏它们的内部运作并导致它们死亡,同时保护健康细胞。

Giáo án chương trình giảng dạy khóa học tiếng Trung thương mại online theo Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán.

Bìngfēi měi gè huàn yǒu shìshénjīng yán de rén dūhuì fāzhǎn wèi MS, dàn MRI kěyǐ bāngzhù pínggū nín de fēngxiǎn. Duōfā xìng yìnghuà zhèng jījīn huì zhǐchū, shìshénjīng yán fāzuò shí kějiàn de dànǎo yìcháng shì MS de qiáng yùcè yīnzǐ, bìng bǔchōng shuō, zhè zhǒng yìshí kěyǐ dǎozhì yǔ nín de yīliáo tuánduì tǎolùn shǐyòng gǎishàn jíbìng di yàowù lái jiàngdī MS de fēngxiǎn huò qí yán chóng xìng.

Shìshénjīng yán kěnéng huì zài jǐ zhōu nèi zìxíng xiāoshī, huòzhě tōngguò zhìliáo gèng kuài xiāoshī. “Rúguǒ nín jiēshòu jìngmài zhùshè lèigùchún, nín de shìlì huì huīfù dé gèng kuài,”Vosoghi bóshì shuō.

Rán’ér, bù yìng shǐyòng kǒufú lèigùchún:1992 Nián 2 yuè fābiǎo zài “xīn yīnggélán yīxué zázhì” shàng de yī xiàng jùyǒu lǐchéngbēi yìyì de yánjiū bùjǐn biǎomíng kǒufú lèigùchún bùnéng gǎishàn shìshénjīng yán, érqiě hái biǎomíng tāmen jiāng shǐyòng tāmen de rén zhì yú wèilái gōngjí de fēngxiǎn gèng dà.

Zuìjìn,2015 nián 8 yuè zàixiàn fābiǎo de Cochrane xìtǒng píngjià shùjùkù bàogào zhèngshí, jìngmài zhùshè lèigùchún quèshí kěyǐ gèng kuài dì huīfù zhèngcháng shìlì, dàn tāmen bìng bùnéng xiāochú shìlì fāshēng yīxiē qīngwéi biànhuà de kěnéng xìng.

“Nǐ kěnéng huì yǒu yīxiē huī zhī bù qù de yǐngxiǎng, lìrú fēnbiàn yánsè de nénglì jiào chà, shíjì shang zài hūn’àn yǔ míngliàng de guāngxiàn xià kěnéng kàn dé gèng qīngchǔ,” lākè shuō.

Gēnjù héngguàn xìng jǐsuǐ yán xiéhuì de shùjù, dàyuē 50% de MS huànzhě zhìshǎo jīnglìguò yīcì shìshénjīng yán. Yǔ MS běnshēn yīyàng, nǚxìng bǐ nánxìng gēng róngyì huàn shìshénjīng yán.

Shìshénjīng yán de fù fǎ bìng bù shǎojiàn, dàn wèishéme tā huì zài mǒu xiē rén zhōng fù fà ér bùshì zài qítā rén zhōng fùfā shàng bù qīngchǔ——bìngqiě wúfǎ yùcè rènhé rén hé shí kěnéng fùfā.

Láizì niǔyuē bùlǔkè lín de 33 suì de Marni Blake Ellis zài bèi zhěnduàn chū huàn yǒu duōfā xìng yìnghuà zhèng hòu de 10 duōnián lǐ yǐjīng fāzuòle 3 cì shìshénjīng yán. Zhè shì tā zài 2004 nián de dì yīgè MS zhèngzhuàng. Tā de yòu yǎn yǒu liǎng cì, zuǒ yǎn yǒu yīcì, bìngqiě měi cì dōu jiēshòu lèigùchún zhìliáo.

Tā de shìlì huīfùle, réngrán shì 20/20, dàn tā de yòu yǎnkàn dào yánsè de nénglì yǒudiǎn xiàjiàng. “Wǒ zhǔyào zài yīshēng jìnxíng cèshì shí zhùyì dào zhè yīdiǎn, dāng nǐ kànshū shí huì kàn dào yīnyǐng de xìwéi chāyì,” tā shuō.

Āi lì sī méiyǒu kàn dào tā de shìshénjīng yán fāzuò de móshì. “Wǒ bù zhīdào shénme shíhòu huì fāshēng,” tā shuō. Dàn tā huáiyí zhè yǔ tā de qítā zhèngzhuàng yīyàng, kěnéng yǔ yālì yǒuguān.

“Wǒ quèshí gōngzuò hěnduō, yǒushí wǒ huì chūxiàn zhèngzhuàng, yīnwèi wǒ zhǐshì lǚxíng huò áoyè, wǒ de shēntǐ zhèngzài zuò chū fǎnyìng,” tā shuō.

MS bùshì shìshénjīng yán de wéiyī kěnéng yuányīn.

Jù měiguó guólì wèishēng yán jiù yuàn chēng, yǔ shìshénjīng yán yǒuguān de qítā jíbìng bāokuò qítā zìshēn miǎnyì xìng jíbìng, rú lángchuāng, bái sāi shì bìng hé jié jié bìng, yǐjí hūxīdào, zhēnjùn, xìjùn hé bìngdú gǎnrǎn.

Shìshénjīng yán shì shìshénjīng jǐsuǐ yán pǔxì zhàng’ài (NMOSD) dì túchū zhèngzhuàng,NMOSD shì yī zhǒng zhōngshū shénjīng xìtǒng de yánzhèng xìng jíbìng. NMOSD dǎozhì shìshénjīng hé jǐsuǐ zhōng suǐ qiào (wéirào shénjīng xiānwéi de zhīfáng wùzhí) diūshī. Guòqù,NMOSD bèi rènwéi shì MS de yī zhǒng biàn tǐ, dàn xiànzài rènwéi tā shì yī zhǒng dúlì de jíbìng.

Lākè shuō, wéishēngsù B12 quēfá yě huì yǐngxiǎng nín de shìlì. Tā shuō, zhòngyào de shì yào quèdìng shìfǒu yǒu rènhé qiánzài de jíbìng huì dǎozhì nín de shìshénjīng yán, yǐbiàn nín dédào shìdàng de zhìliáo.

Luǎncháo ái shì zhǐ luǎncháo xìbāo de shīkòng shēngzhǎng, zhè liǎng gè xiàn tǐ duì yǒu xìng shēngzhí hé nǚxìng jiànkāng zhì guān zhòngyào. Jù gūjì, měiguó měi 78 míng nǚxìng zhòng jiù yǒu 1 míng huàn yǒu luǎncháo ái.

Zài nǚxìng jiěpōu xué zhōng, zǐgōng zuǒ cè yǒu yīgè luǎncháo, yòu cè yǒu yī gè chǎnshēng luǎnzǐ (ova) yǐjí xìngjīsù cí jīsù hé huángtǐ tóng.

Rúguǒ nǚxìng yǒu shēngyù nénglì, tā de luǎncháo huì jiāng luǎnzǐ shìfàng dào shūluǎnguǎn zhōng, shūluǎnguǎn shì tōng xiàng zǐgōng de tōngdào.

Zuìjìn de yánjiū, bāokuò 2017 nián 10 yuè fābiǎo zài “zìrán tōngxùn” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū, biǎomíng duìyú xǔduō nǚxìng lái shuō, luǎncháo ái qǐyuán yú shūluǎnguǎn. Zhè yī zhòngyào fāxiàn kěnéng wéi yùfáng, zǎoqí fāxiàn hé zhìliáo de xīn cèlüè zhǐmíng fāngxiàng.

Shàngpí xìng luǎncháo zhǒngliú zhèxiē shì qìjīn wéizhǐ zuì chángjiàn de luǎncháo zhǒngliú lèixíng, yěshì zuì yǒu kěnéng èxìng de. Tāmen yóu fùgài luǎncháo wài biǎomiàn de xìbāo fāyù ér lái.

Zhèxiē zhǒngliú kěyǐ shì liángxìng (fēi ái xìng), biānyuán xìng (dī èxìng qiánnéng) huò èxìng de.

Zuìhòu yī zǔ, yě chēng wèi ái, zhàn suǒyǒu luǎncháo ái de 85% zhì 90%.

Luǎncháo shēngzhí xìbāo zhǒngliú zhèxiē zài luǎnzǐ zhōng fāzhǎn bìngqiě tōngcháng shì liángxìng de. Cǐ lèibié bāokuò yī zhǒng chēng wèi pí yàng nángzhǒng de lèixíng.

Èxìng lèixíng zhàn suǒyǒu luǎncháo ái de bù dào 2%.

Luǎncháo jiān zhí liú zhèxiē zài jiāng luǎncháo bǎochí zài yīqǐ bìng chǎnshēng cí jīsù hé huángtǐ tóng de jiégòu zǔzhī xìbāo zhōng fāzhǎn.

Tāmen jǐn zhàn suǒyǒu luǎncháo ái de 1% zuǒyòu.

Luǎncháo ái yóuqí huì wéijí shēngmìng, yīnwèi tā de yīxiē zǎoqí jīxiàng móhú bù qīng, róngyì bèi hūshì huò guījiù yú qítā wéixiǎn dé duō de jiànkāng zhuàngkuàng. Zài áizhèng kuòsàn bìng biàn dé nányǐ zhìliáo zhīqián, zhèngzhuàng tōngcháng bù huì biàn dé míngxiǎn.

Rúguǒ zhèxiē zhèngzhuàng zhōng de rènhé yīgè duì nín lái shuō chíxù cúnzài qiě bù xúncháng, qǐng wùbì yǔ nín de yīshēng tǎolùn. Měiguó áizhèng xiéhuì jiànyì, rúguǒ nǚxìng zài yīgè yuè nèi chūxiàn rènhé zhèxiē zhèngzhuàng chāoguò 12 cì, yīng jǐnkuài qù kàn yīshēng.

Zài zhěnduàn luǎncháo ái shí, nín de yīshēng zuìchū kěnéng huì jìnxíng pénqiāng jiǎnchá, yǐ xúnzhǎo biǎomíng cúnzài zhǒngliú de biànhuà. Dàn jiào xiǎo de áizhèng kěnéng wúfǎ tōngguò gǔpén jiǎnchá fāxiàn. Chéngxiàng cèshì, lìrú chāoshēngbō, jìsuànjī duàncéng sǎomiáo (CT) sǎomiáo hézhèng diànzǐ fāshè duàncéng sǎomiáo (PET) sǎomiáo, kěyǐ bāngzhù yīshēng fāxiàn zhǒngliú bìng zuò chū luǎncháo ái zhěnduàn. Fēnxī zǔzhī yàngběn, tōngcháng tōngguò huó zǔzhī jiǎnchá (zài shíyàn shì zhōng qǔchū zǔzhī yàngběn jìn háng fēnxī de shǒushù) huòdé, shì quèdìng zhǒngkuài shìfǒu áibiàn de wéiyī fāngfǎ.

Fēnqí luǎncháo ái yìwèizhe pínggū tā de fànwéi, yǐbiàn tíchū zuì jiā zhìliáo jìhuà. Fēnqí tōngcháng shèjí huójiǎn. Yīshēng huì zhǎodào guānyú yuán fā zhǒngliú de yī xìliè wèntí de dá’àn, bāokuò tā shìfǒu júxiànyú luǎncháo hé shūluǎnguǎn yǐjí tā yǒu duōdà. Tāmen hái jiāng quèdìng luǎncháo fùjìn de línbājié zhōng shìfǒu cúnzài ái xìbāo, bìng xúnzhǎo áizhèng yǐ kuòsàn dào gèng yuǎn de zǔzhī huò qìguān (rú dànǎo) de jīxiàng. Jiāng suǒyǒu zhèxiē biāozhǔn nàrù kǎolǜ yīnsù de fēnxī jiāng dé chū jiè yú 1(zuìzǎo jiēduàn) hé 4(zuì wǎnqí) zhī jiān de áizhèng fēnqí, yǐjí tígōng gèng duō xìjié de zi jiēduàn.

Jīyīn jiǎncè yǔnxǔ rènwéi zìjǐ yǒu huàn luǎncháo ái gāo fēngxiǎn de nǚxìng quèrèn tāmen shìfǒu yíchuánle shǐ tāmen tèbié cuìruò dì túbiàn (rú BRCA1 huò BRCA2).

Zài ānpái duì tuòyè huò xiěyè yàngběn zhōng de DNA jìnxíng shíyàn shì fēnxī zhīqián, yíchuán gùwèn kěyǐ tánlùn cèshì de lìbì, bìng jiāng rènhé qiánzài de fǎ xiàn nàrù shàngxiàwén.

Nǚxìng yě kěyǐ jìnxíng liánjià de jiātíng jīyīn jiǎncè, ràoguò yíchuán zīxún. Rán’ér, suīrán zhèxiē cèshì gèng róngyì huòdé, dàn tāmen bù xiàng zhuānyè rénshì jìnxíng de cèshì nàyàng jùyǒu bāoróng xìng huò kěkào xìng, bìngqiě zài méiyǒu zhuānjiā bāngzhù de qíngkuàng xià lǐjiě tāmen de fǎ xiàn, tāmen liǎo jiè jiéguǒ de yìyì hé yìyì, bìngqiě kěyǐ tígōng zhīqíng guānyú xià yībù de jiànyì, hěn kùnnán.

Luǎncháo ái gòuchéngle jùdà de wēixié, yīnwèi tā wǎngwǎng zhǐyǒu zài zhuǎnyí dào luǎncháo yǐwài de shēntǐ qítā bùwèi hòu cái huì pī fà xiàn.

Dàyuē shí fēn zhī bā de nǚxìng zài luǎncháo ái kuòsàn dào fùjìn de línbājié huò zhuǎnyí dào qítā qìguān huò zǔzhī hòu bèi zhěnduàn chūlái.

Yībān lái shuō, luǎncháo ái quèzhěn yuè wǎn, zhìliáo jiù yuè kùnnán.

Suīrán bèi zhěnduàn wèi zǎoqí luǎncháo ái de nǚxìng de wǔ nián xiāngduì shēngcún lǜ yuē wèi 92%, dàn suǒyǒu jiēduàn de wǔ nián xiāngduì shēngcún lǜ jǐn wèi 47%.

Nǚxìng huàn luǎncháo ái de shíjiān chángduǎn qǔjué yú lèixíng, jiēduàn, zhìliáo hé qítā yīnsù.

Jìn yībàn huàn yǒu luǎncháo ái de nǚxìng zài bèi zhěnduàn chū huàn yǒu gāi jíbìng hòu zhìshǎo wǔ nián réngrán huózhe.

Luǎncháo ái de zhìliáo jīhū zǒng shì cóng shǒushù kāishǐ. Dà duōshù bèi zhěnduàn chū huàn yǒu luǎncháo ái de nǚxìng jiāng jiēshòu shǒushù qiēchú zhǒngliú, huò zhìshǎo jǐn kěnéng duō de qiēchú zhǒngliú.

Rúguǒ zǎoqí zhěnduàn chū áizhèng (10 míng nǚxìng zhòng zhǐyǒu 2 míng), shǒushù kěnéng jǐn xiàn yú qiēchú luǎncháo hé shūluǎnguǎn, zhè zhǒng shǒushù chēng wèi shuāng cè shūluǎnguǎn luǎncháo qiēchú shù, yǐjí zǐgōng (zǐgōng qiēchú shù) ). Gēnjù áizhèng hé jiēduàn de bùtóng, yīxiē xiǎng yào bǎoliú shēngyù nénglì de nǚxìng kěnéng nénggòu bǎoliú yīgè luǎncháo hé shūluǎnguǎn yǐjí tāmen de zǐgōng.

Duìyú yǐjīng kuòsàn de áizhèng, kěnéng xūyào jìnxíng gèng guǎngfàn de shǒushù, qiántí shì huànzhě zúgòu jiànkāng yǐ chéngshòu shǒushù.

Shǒushù duìyú áizhèng fēnqí hěn zhòngyào——quèdìng áizhèng de jìnzhǎn chéngdù, yǐbiàn quèdìng zuì jiā zhìliáo fāngfǎ bìng zuò chū yùhòu.

Shǒushù hòu, xǔduō huànzhě jiēshòu duō lún huàliáo, qízhōng bāokuò shīyòng shā sǐ ái xìbāo di yàowù (tōngcháng liǎng zhǒng liánhé shǐyòng). Yǒushí huànzhě huì zài shǒushù qiánhòu jiēshòu huàliáo, xiān suōxiǎo zhǒngliú, ránhòu zài shǒushù qiēchú. Chúle zǎoqí áizhèng, huàliáo jīhū zǒng shì zhìliáo jìhuà de yībùfèn.

Duìyú wǎnqí luǎncháo ái, yīshēng yě kěnéng zhuǎnxiàng bǎ xiàng zhìliáo. Zhè zhǒng xià yīdài yàowù de gōngzuò yuánlǐ shì zhuīzōng ái xìbāo de tèdìng tèzhēng, pòhuài tāmen de nèibù yùnzuò bìng dǎozhì tāmen sǐwáng, tóngshí bǎohù jiànkāng xìbāo.

Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán.

Không phải tất cả những ai bị viêm dây thần kinh thị giác đều phát triển thành MS, nhưng chụp MRI có thể giúp đánh giá nguy cơ của bạn. Tổ chức Multiple Sclerosis Foundation tuyên bố rằng những bất thường về não có thể nhìn thấy ở thời điểm bị viêm dây thần kinh thị giác là một yếu tố dự báo mạnh mẽ về MS, cho biết thêm rằng nhận thức này có thể dẫn đến một cuộc thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn về việc sử dụng thuốc điều chỉnh bệnh để giảm nguy cơ mắc MS hoặc mức độ nghiêm trọng của nó.

Viêm dây thần kinh thị giác có thể tự khỏi sau vài tuần hoặc sớm hơn khi điều trị. Tiến sĩ Vosoghi nói: “Thị lực của bạn sẽ phục hồi nhanh hơn nếu bạn được tiêm steroid.

Tuy nhiên, không nên sử dụng steroid đường uống: Một nghiên cứu mang tính bước ngoặt được công bố trên Tạp chí Y học New England vào tháng 2 năm 1992 không chỉ cho thấy rằng steroid đường uống không cải thiện tình trạng viêm dây thần kinh thị giác, mà còn cho thấy rằng họ đã đặt những người sử dụng chúng vào một rủi ro lớn hơn cho các cuộc tấn công trong tương lai.

Gần đây hơn, một báo cáo Cơ sở dữ liệu Cochrane về Đánh giá Hệ thống được công bố trực tuyến vào tháng 8 năm 2015 đã xác nhận rằng steroid tiêm tĩnh mạch đã giúp thị lực trở lại bình thường nhanh hơn, nhưng chúng không loại trừ khả năng có một số thay đổi nhỏ về thị lực.

Racke nói: “Bạn có thể có một số hiệu ứng kéo dài, chẳng hạn như khả năng phân biệt màu sắc kém hơn và thực sự có thể nhìn rõ hơn trong điều kiện ánh sáng mờ so với sáng chói.

Khoảng 50 phần trăm những người bị MS trải qua một đợt viêm dây thần kinh thị giác ít nhất một lần, theo Hiệp hội viêm tủy ngang. Cũng như bản thân MS, phụ nữ dễ bị viêm dây thần kinh thị giác hơn nam giới.

Các đợt tái phát của viêm dây thần kinh thị giác không phải là hiếm, nhưng tại sao nó tái phát ở một số người chứ không phải những người khác thì không ai biết – và thời điểm nó có thể tái phát đối với bất kỳ người nào thì không thể đoán trước được.

Marni Blake Ellis, 33 tuổi, ở Brooklyn, New York, đã mắc ba đợt viêm dây thần kinh thị giác trong hơn 10 năm kể từ khi cô được chẩn đoán mắc chứng MS. Đây là triệu chứng MS đầu tiên của cô ấy, vào năm 2004. Cô ấy đã bị nó hai lần ở mắt phải và một lần ở bên trái, và mỗi lần đều được điều trị bằng steroid.

Thị lực của cô ấy đã trở lại và vẫn là 20/20, nhưng khả năng nhìn màu sắc của cô ấy hơi bị giảm ở mắt phải. “Tôi nhận thấy điều đó chủ yếu khi bác sĩ làm bài kiểm tra khi bạn nhìn vào một cuốn sách để xem những khác biệt nhỏ về bóng râm,” cô nói.

Ellis đã không nhìn thấy một mô hình nào về các đợt viêm dây thần kinh thị giác của cô ấy. “Tôi không biết khi nào điều đó có thể xảy ra,” cô nói. Nhưng cô ấy nghi ngờ rằng nó, giống như các triệu chứng khác của cô ấy, có thể liên quan đến căng thẳng.

“Tôi làm việc rất nhiều, và đôi khi tôi bị các triệu chứng vì tôi vừa đi du lịch hoặc kéo xe cả đêm và cơ thể của tôi đang phản ứng lại,” cô nói.

MS không phải là nguyên nhân duy nhất có thể gây ra viêm dây thần kinh thị giác.

Các tình trạng y tế khác có liên quan đến viêm dây thần kinh thị giác bao gồm các rối loạn tự miễn dịch khác, chẳng hạn như bệnh lupus, bệnh Behçet và bệnh sarcoidosis, cũng như nhiễm trùng đường hô hấp, nấm, vi khuẩn và vi rút, theo Viện Y tế Quốc gia.

Viêm dây thần kinh thị giác là một triệu chứng nổi bật của bệnh viêm dây thần kinh quang phổ (NMOSD), một rối loạn viêm của hệ thần kinh trung ương. NMOSD dẫn đến mất myelin, chất béo bao quanh các sợi thần kinh, trong dây thần kinh thị giác và tủy sống. Trước đây, NMOSD được cho là một biến thể của MS, nhưng hiện nay nó được cho là một căn bệnh riêng biệt.

Racke nói: Thiếu hụt vitamin B12 cũng có thể ảnh hưởng đến thị lực của bạn. Điều quan trọng là phải xác định xem có bất kỳ tình trạng tiềm ẩn nào đang gây ra viêm dây thần kinh thị giác của bạn hay không để bạn được điều trị thích hợp, ông nói.

Ung thư buồng trứng đề cập đến sự phát triển ngoài tầm kiểm soát của các tế bào trong buồng trứng, hai tuyến cần thiết cho sinh sản tình dục và sức khỏe của phụ nữ. Ung thư buồng trứng ảnh hưởng đến ước tính có 1 trên 78 phụ nữ ở Hoa Kỳ.

Về giải phẫu phụ nữ, có một buồng trứng nằm ở bên trái của tử cung và một buồng trứng ở bên phải sản xuất trứng (noãn) cũng như các hormone sinh dục estrogen và progesterone.

Nếu một người phụ nữ có khả năng sinh sản, buồng trứng của họ sẽ giải phóng trứng vào ống dẫn trứng, chúng đóng vai trò là đường dẫn đến tử cung.

Nghiên cứu gần đây, bao gồm một nghiên cứu được công bố vào tháng 10 năm 2017 trên tạp chí Nature Communications, đã gợi ý rằng đối với nhiều phụ nữ, ung thư buồng trứng bắt nguồn từ ống dẫn trứng. Phát hiện quan trọng này có thể chỉ ra con đường cho các chiến lược mới để phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị.

Các khối u buồng trứng dạng biểu mô Đây là loại khối u buồng trứng phổ biến nhất và có nhiều khả năng là ác tính nhất. Chúng phát triển từ các tế bào bao phủ bề mặt bên ngoài của buồng trứng.

Những khối u này có thể là lành tính (không phải ung thư), ranh giới (tiềm năng ác tính thấp) hoặc ác tính.

Nhóm cuối cùng, còn được gọi là ung thư biểu mô, chiếm từ 85 đến 90% các loại ung thư buồng trứng.

Các khối u tế bào mầm buồng trứng Những khối u này phát triển trong buồng trứng và thường lành tính. Loại này bao gồm một loại được gọi là u nang bì.

Loại ác tính chiếm ít hơn 2% của tất cả các loại ung thư buồng trứng.

Các khối u mô đệm buồng trứng Những khối u này phát triển trong các tế bào mô cấu trúc giữ buồng trứng lại với nhau và tạo ra estrogen và progesterone.

Chúng chỉ chiếm khoảng 1% tổng số ca ung thư buồng trứng.

Ung thư buồng trứng đặc biệt nguy hiểm đến tính mạng vì một số dấu hiệu ban đầu của nó rất mơ hồ và dễ bị bỏ qua hoặc đổ lỗi cho các tình trạng sức khỏe khác, ít nguy hiểm hơn. Các triệu chứng thường không rõ ràng cho đến khi ung thư di căn và khó điều trị.

Nếu bất kỳ triệu chứng nào trong số này kéo dài và bất thường đối với bạn, điều quan trọng là phải thảo luận với bác sĩ của bạn. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo phụ nữ nên đi khám càng sớm càng tốt nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng nào trên 12 lần trong một tháng.

Khi chẩn đoán ung thư buồng trứng, ban đầu bác sĩ có thể tiến hành khám vùng chậu để tìm những thay đổi cho thấy sự hiện diện của khối u. Nhưng các bệnh ung thư nhỏ hơn có thể không được phát hiện thông qua khám vùng chậu. Các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), có thể hỗ trợ bác sĩ tìm khối u và chẩn đoán ung thư buồng trứng. Phân tích một mẫu mô, thường thu được thông qua sinh thiết (phẫu thuật lấy mẫu mô để phân tích trong phòng thí nghiệm), là cách duy nhất để biết chắc chắn một khối có phải là ung thư hay không.

Giai đoạn ung thư buồng trứng có nghĩa là đánh giá mức độ lan rộng của nó để đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất. Giai đoạn thường bao gồm sinh thiết. Các bác sĩ sẽ tìm ra câu trả lời cho hàng loạt câu hỏi về khối u nguyên phát, bao gồm cả việc nó có khu trú trong buồng trứng và ống dẫn trứng hay không và kích thước của nó. Họ cũng sẽ xác định xem các tế bào ung thư có hiện diện trong các hạch bạch huyết gần buồng trứng hay không và họ sẽ tìm kiếm các dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan đến các mô hoặc cơ quan ở xa hơn, chẳng hạn như não. Một phân tích cho thấy các yếu tố trong tất cả các tiêu chí này sẽ đến giai đoạn ung thư từ 1 (giai đoạn sớm nhất) đến 4 (giai đoạn tiên tiến nhất), với các trang con cung cấp chi tiết hơn.

Xét nghiệm di truyền cho phép những phụ nữ tin rằng họ có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng để xác nhận xem họ có di truyền một đột biến (chẳng hạn như BRCA1 hoặc BRCA2) khiến họ đặc biệt dễ bị tổn thương hay không.

Chuyên gia tư vấn di truyền có thể nói về những ưu và nhược điểm của xét nghiệm và đưa bất kỳ phát hiện tiềm năng nào vào bối cảnh trước khi sắp xếp việc phân tích DNA từ mẫu nước bọt hoặc máu trong phòng thí nghiệm.

Phụ nữ cũng có thể thực hiện các xét nghiệm di truyền tại nhà không tốn kém mà bỏ qua việc tư vấn di truyền. Tuy nhiên, mặc dù các thử nghiệm này dễ tiếp cận hơn, nhưng chúng không bao hàm hoặc đáng tin cậy như các thử nghiệm do một chuyên gia thực hiện và hiểu được những phát hiện của họ mà không cần sự trợ giúp từ một chuyên gia hiểu kết quả làm được và không có ý nghĩa gì và ai có thể cung cấp thông tin lời khuyên về các bước tiếp theo, rất khó.

Ung thư buồng trứng là một mối đe dọa lớn vì nó có xu hướng chỉ được phát hiện sau khi nó đã di chuyển ra ngoài buồng trứng đến các bộ phận khác của cơ thể.

Khoảng 8 trong số 10 phụ nữ được chẩn đoán sau khi ung thư buồng trứng đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc di căn đến các cơ quan hoặc mô khác.

Nhìn chung, ung thư buồng trứng càng được chẩn đoán muộn thì càng khó điều trị.

Trong khi những phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn sớm có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 92%, thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm cho tất cả các giai đoạn chỉ là 47%.

Thời gian phụ nữ sống với ung thư buồng trứng sẽ phụ thuộc vào loại, giai đoạn, phương pháp điều trị và các yếu tố khác.

Gần một nửa số phụ nữ mắc bệnh ung thư buồng trứng vẫn còn sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán mắc bệnh.

Điều trị ung thư buồng trứng hầu như luôn bắt đầu bằng phẫu thuật. Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư buồng trứng sẽ phải phẫu thuật để loại bỏ khối u, hoặc ít nhất là càng nhiều càng tốt.

Nếu ung thư được chẩn đoán sớm (như trường hợp chỉ có 2 phụ nữ trong số 10 phụ nữ), phẫu thuật có thể bị giới hạn trong việc cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng, một thủ thuật được gọi là phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng hai bên, cũng như tử cung (cắt bỏ tử cung ). Tùy thuộc vào ung thư và giai đoạn, một số phụ nữ muốn bảo tồn khả năng sinh sản của mình có thể giữ một buồng trứng và ống dẫn trứng, và tử cung của họ.

Có thể cần phải phẫu thuật mở rộng hơn đối với ung thư đã di căn, giả sử bệnh nhân đủ sức khỏe để chống chọi với nó.

Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giai đoạn ung thư – xác định mức độ tiến triển của nó để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất và đưa ra tiên lượng.

Sau phẫu thuật, nhiều bệnh nhân được điều trị bằng nhiều đợt hóa trị, bao gồm sử dụng các loại thuốc (thường là hai loại được sử dụng kết hợp) để tiêu diệt tế bào ung thư. Đôi khi bệnh nhân sẽ được hóa trị trước và sau khi phẫu thuật, để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật cắt bỏ. Ngoại trừ ung thư giai đoạn đầu, hóa trị gần như luôn nằm trong kế hoạch điều trị.

Đối với ung thư buồng trứng giai đoạn muộn, các bác sĩ cũng có thể chuyển sang liệu pháp nhắm mục tiêu. Loại thuốc thế hệ tiếp theo này hoạt động bằng cách xâm nhập vào các đặc điểm cụ thể của tế bào ung thư, phá vỡ hoạt động bên trong của chúng và khiến chúng chết, đồng thời loại bỏ các tế bào khỏe mạnh.

Nội dung bài giảng Bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại dịch hợp đồng buôn bán của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng chúng ta có thể tích lũy được thật nhiều kiến thức mới và bổ ích liên quan đến tiếng Trung thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng thú vị và hấp dẫn hơn vào ngày mai nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *