Mục lục
Giáo trình học tiếng Trung theo chủ đề ChineMaster
Lớp học tiếng Trung theo chủ đề online miễn phí chào mừng các bạn học viên quay trở lại với lớp học tiếng Trung online cùng thạc sỹ tiếng Trung Nguyễn Minh Vũ, người có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Theo học tiếng Trung online tại các lớp học tiếng Trung theo chủ đề ChineMaster, các bạn sẽ được học bài bản từ các bài khóa, từ vựng đến các kiến thức ngữ pháp quan trọng, giúp bạn hình thành một nền tảng tiếng Trung vững chắc, có thể sử dụng trong mọi lĩnh vực từ dịch vụ, giáo dục đến kinh doanh v…v…
Ở các bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về nội dung 2 bài khóa cũng như hệ thống từ vựng cực phong phú thuộc chủ đề 我的腿被自行车撞上了 Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào. Ngoài ra ChineMaster Nguyễn Minh Vũ cũng đã giới thiệu cho chúng ta một số điểm ngữ pháp cần lưu ý thuộc bài khóa ở các bài học trước. Hôm nay lớp học tiếng Trung theo chủ đề tiếp tục mang đến nội dung kiến thức ngữ pháp cực kì quan trọng và cần thiết. Vì bài học hôm nay của lớp học tiếng Trung online rất quan trọng, nên các bạn học viên chú ý ghi chép bài học cẩn thận nhé.
Bây giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu trọng điểm ngữ pháp của lớp học tiếng Trung online ngày hôm nay nào!
语法 Ngữ pháp
- Câu biểu thị ý nghĩa bị động: Câu chữ 被
Câu chữ 被 là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ 被 cùng với tân của nó làm trạng ngữ biểu thị ý nghĩa bị động.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 被(叫/让) + tân ngữ + động từ + thành phần khác.
Ví dụ:
我的钱包被小偷偷走了。 Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒule.
Ví tiền của tôi bị tên trộm trộm mất rồi.
我的自行车叫麦克骑去了。 Wǒ de zìxíngchē jiào màikè qí qùle.
Xe đạp của tôi bị Mike đạp đi mất rồi.
我的照相机让弟弟摔坏了。 Wǒ de zhàoxiàngjī ràng dìdì shuāi huàile.
Máy ảnh của tôi bị em trai ngã làm hỏng rồi.
他的骨头没有被撞伤。 Tā de gǔtou méiyǒu bèi zhuàng shāng.Khi không cần nhấn mạnh người thực hiện, tân ngữ của 被 có thể lược bỏ. Ví dụ:
我的钱包被偷了。 Wǒ de qiánbāo bèi tōule.
Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.
他被淋成了落汤鸡。 Tā bèi lín chéngle luòtāngjī.
Anh ta bị ướt như chuột lột rồi.Trong câu khẩu ngữ thông thường, dùng giới từ 让,叫,给 để thay thế 被. Khi dùng 让,叫 thì đằng sau nhất định phải có tân ngữ. Ví dụ:
我的词典叫玛丽借去了。 Wǒ de cídiǎn jiào mǎlì jiè qùle.
Từ điển của tôi bị Mary mượn mất rồi
我的车让弟弟开走了。 Wǒ de chē ràng dìdì kāi zǒule.
Xe của tôi bị em trai lái đi rồi.Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đứng trước trước 被/叫/让, không được đứng trước động từ. Cuối câu phủ định không cho phép 了 xuất hiện. Ví dụ:
还好,骨头没有被车撞伤。 Hái hǎo, gǔtou méiyǒu bèi chē zhuàng shāng.
Cũng may, xương không bị đâm bị thương.
我的车没有叫他借走。 Wǒ de cè méiyǒu jiào tā jiè zǒu.
Xe của tôi không bị anh ta mượn mất.
Trên đây là trọng tâm kiến thức ngữ pháp của bài học số 16, câu bị động chữ 被 là một trọng điểm ngữ pháp cực kì quan trọng và cơ bản trong tiếng Trung. Vì thế các bạn học viên online của lớp học tiếng Trung theo chủ đề hãy ghi chép bài cẩn thận và nhớ ôn luyện lại bài học nhé.
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các lớp học tiếng Trung online miễn phí hữu ích khác được chia sẻ từ thầy Nguyễn Minh Vũ. Chúc các bạn học tập hiệu quả nhé!
Khóa học tiếng Trung theo chủ đề online Giáo trình BOYA sơ cấp 1
Lớp học tiếng Trung online miễn phí Skype
Tự học tiếng Trung theo chủ đề miễn phí cho người mới bắt đầu
Khóa học tiếng Trung online miễn phí theo chủ đề của chúng ta đến đây là kết thúc rồi, thời gian trôi qua nhanh thật đấy các bạn ạ. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếng Trung theo chủ đề tiếp theo vào ngày mai nhé.